cô giải thích sự hình thành phân tử muối ăn giúp em ạ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực trong hạt phấn và giao tử cái trong noãn để tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi, sau đó tạo thành hạt và cây mới.
Khi hét lớn ở nơi có nhiều đồi núi, âm thanh gặp vách núi, sườn núi hoặc vật cản lớn sẽ bị phản xạ trở lại tai ta, vì quãng đường âm đi và âm phản xạ đủ xa nên ta nghe được tiếng vọng lại, hiện tượng đó gọi là tiếng vang.
Đường sức từ của một thanh nam châm là những đường cong khép kín, ở bên ngoài nam châm có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam, nơi nào từ trường mạnh thì đường sức từ mau hơn, nơi nào từ trường yếu thì đường sức từ thưa hơn, các đường sức từ không cắt nhau.
- Tăng khả năng thích nghi và tiến hóa: Nhờ sự kết hợp vật chất di truyền từ hai cá thể khác nhau, sinh sản hữu tính tạo ra các biến dị di truyền phong phú. Điều này giúp quần thể sinh vật có khả năng chống chọi tốt hơn trước sự thay đổi của môi trường, dịch bệnh và thúc đẩy quá trình tiến hóa.
- Duy trì sức khỏe di truyền: Quá trình này giúp loại bỏ các đột biến gen có hại và giảm tỉ lệ mắc các bệnh di truyền lặn vốn thường xảy ra do giao phối cận huyết, từ đó cải thiện chất lượng giống nòi qua các thế hệ.
- Ứng dụng trong nông nghiệp (Trồng trọt & Chăn nuôi): Con người sử dụng cơ chế này để lai tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao, phẩm chất tốt, khả năng chịu hạn, kháng sâu bệnh vượt trội so với thế hệ bố mẹ.
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Đây là phương thức duy trì sự đa dạng của các loài trong tự nhiên, đảm bảo sự cân bằng của hệ sinh thái và ngăn chặn nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài sinh vật phức tạp, bao gồm cả con người.
1. Công thức tính % khối lượng Oxygen ($O$):
$$\%m_O = \frac{y \cdot M_O}{M_{hợp\ chất}} \cdot 100\%$$Trong đó:
- $y$: Số nguyên tử Oxygen có trong công thức hóa học.
- $M_O$: Khối lượng nguyên tử của Oxygen (thường lấy tròn là 16).
- $M_{hợp\ chất}$: Khối lượng mol của cả hợp chất đó.
2. Ví dụ minh họa cho dễ hiểu:
Bài toán: Tính % khối lượng của $O$ trong phân tử nước ($H_2O$).
- Bước 1: Tính khối lượng mol của $H_2O$: $$M_{H_2O} = 1 \cdot 2 + 16 = 18 \text{ (g/mol)}$$
- Bước 2: Áp dụng công thức tính %: $$\%m_O = \frac{16}{18} \cdot 100\% \approx 88,89\%$$
=(Khối lượng mol của hợp chất : Khối lượng mol của oxygen)×100%
Thời gian người đó đi trên 4km đầu là 12 :4 = 3(h)
Thời gian người đó đi trên 3 km tiếp theo là: 9:3 = 3(h)
Tốc độ trung bình của người đó trên cả quảng đường là:
(12+9):(3+3) = 3,5 (km/h)
CHUC BN HC TOT NHOA
Giải:
Thời gian người đó đi quãng đường 4km là:
4 : 12 = 1/3 (giờ)
Thời gian người đó đi quãng đường 3km là:
3 : 9 = 1/3(giờ)
Tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng đường là:
(4 + 3) : (1/3 + 1/3) = 10,5 (km/h)
Kết luận:..
- NaCl thuộc loại liên kết ion.
- Giải thích:
+ Khi hình thành phản tử sodium chloride (NaCl), các nguyên từ đã có sự nhường và nhận electron như sau: Nguyên tử natri (Na) nhường một electron ở lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử chlorine (Cl) dê’ tạo thành ion dương Na* có vỏ bén vũng giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ne.
+ Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử Na để tạo thành ion âm cr có.
+ Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau để hình thành liên két ion trong phân tử muối ăn. Nói chung, khi kim loại tác dụng với phi kim, nguyên tử kim loại nhường electron cho vỏ bền vững giống vỏ nguyên từ khí hiếm Ar.