K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

🧪 Khoa học tự nhiênĐơn vị của cường độ dòng điện là gì?A. VônB. AmpeC. ÔmD. OátKim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí hiđro?A. CuB. AgC. FeD. AuCông thức hóa học của axit sulfuric là:A. HClB. H₂SO₄C. HNO₃D. NaOHADN có chức năng chủ yếu là gì?A. Cung cấp năng lượngB. Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyềnC. Tiêu hóa thức ănD. Vận chuyển oxygen📖 Ngữ...
Đọc tiếp

🧪 Khoa học tự nhiên

  1. Đơn vị của cường độ dòng điện là gì?
    A. Vôn
    B. Ampe
    C. Ôm
    D. Oát
  2. Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí hiđro?
    A. Cu
    B. Ag
    C. Fe
    D. Au
  3. Công thức hóa học của axit sulfuric là:
    A. HCl
    B. H₂SO₄
    C. HNO₃
    D. NaOH
  4. ADN có chức năng chủ yếu là gì?
    A. Cung cấp năng lượng
    B. Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
    C. Tiêu hóa thức ăn
    D. Vận chuyển oxygen

📖 Ngữ văn

  1. Truyện “Làng” của Kim Lân viết về chủ đề nổi bật nào?
    A. Tình yêu quê hương, đất nước
    B. Tình yêu đôi lứa
    C. Tình bạn
    D. Tuổi thơ
  2. Nhân vật chính trong “Lặng lẽ Sa Pa” là ai?
    A. Ông họa sĩ
    B. Anh thanh niên
    C. Bác lái xe
    D. Cô kĩ sư
  3. “Truyện Kiều” là tác phẩm của ai?
    A. Nguyễn Du
    B. Nguyễn Trãi
    C. Hồ Xuân Hương
    D. Nam Cao

🌍 Lịch sử & Địa lí

  1. Chiến thắng Điện Biên Phủ diễn ra vào năm nào?
    A. 1945
    B. 1950
    C. 1954
    D. 1975
  2. ASEAN được thành lập vào năm nào?
    A. 1945
    B. 1967
    C. 1975
    D. 1995
  3. Việt Nam nằm ở khu vực nào của châu Á?
    A. Đông Á
    B. Tây Á
    C. Đông Nam Á
    D. Nam Á

🇬🇧 Tiếng Anh

  1. Choose the correct answer:
    She _____ to school every day.
    A. go
    B. goes
    C. going
    D. gone
  2. What is the opposite of “expensive”?
    A. Cheap
    B. Large
    C. Modern
    D. Difficult
  3. Choose the correct sentence:
    A. I have lived here for five years.
    B. I live here since five years.
    C. I lived here for since five years.
    D. I am live here five years.

💻 Tin học

  1. Thiết bị nào dùng để nhập dữ liệu vào máy tính?
    A. Bàn phím
    B. Màn hình
    C. Loa
    D. Máy chiếu
  2. Internet là gì?
    A. Một phần mềm
    B. Một mạng máy tính toàn cầu
    C. Một hệ điều hành
    D. Một loại virus

🧠 Câu hỏi tổng hợp

  1. Hành tinh nào gần Mặt Trời nhất?
    A. Trái Đất
    B. Sao Kim
    C. Sao Thủy
    D. Sao Hỏa
  2. Khí nào chiếm tỉ lệ lớn nhất trong khí quyển Trái Đất?
    A. Oxygen
    B. Nitrogen
    C. Carbon dioxide
    D. Hydrogen
  3. Ai là người đọc bản Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/9/1945?
    A. Võ Nguyên Giáp
    B. Hồ Chí Minh
    C. Phạm Văn Đồng
    D. Trường Chinh
  4. Cơ quan nào của cây thực hiện phần lớn quá trình quang hợp?
    A. Rễ
    B. Thân
    C. Lá
    D. Hoa
  5. 🇻🇳 Ngày Quốc khánh Việt Nam là ngày nào?
    A. 30/4
    B. 1/5
    C. 2/9
    D. 20/11 cái này lớp 9 nhé ai đúng mik tick
10

cái gì đây

VP
29 tháng 8

câu hỏi cho người lớp 9

20 tháng 8

Nhưng một bài thơ thực ra không bao giờ hoàn thành. Nó chỉ ngừng chuyển động mà thô

Câu nói "But a poem is never actually finished. It just stops moving"

Dịch : Nhưng một bài thơ thực ra không bao giờ hoàn thành. Nó chỉ ngừng chuyển động

Ý nghĩa & giải thích :Bài thơ không bao giờ có giới hạn hoàn hảo tuyệt đối. Nhà thơ chỉ ngừng bút để cố định tác phẩm tại một khoảnh khắc. Nhưng khi đến tay người đọc, bài thơ sẽ tiếp tục chuyển động, sinh ra những tầng nghĩa mới theo thời gian và trải nghiệm của mỗi người



6 tháng 8

là rp nha bn

6 tháng 8

love là lốp..

4 tháng 6

One possible negative effect of excessive social media use is that it may affect teenagers’ studies and health.

VP
4 tháng 6

ok pro

Cho em hỏi cấu trúc của câu chẻ với...
Đọc tiếp

Cho em hỏi cấu trúc của câu chẻ với ạ








😀😃😄😁😆😅😂🤣😗😙😚😘🥰😍🤩🤗🙂🙃☺😊😇🥲🤭🥳😌😉😋😛😝😜🤪😎😏😒😞😔😢😭🥺😶😟😕🙁☹️😣😖😫😩🤨😠😡🤬🤯😤🥵🥶😶‍🌫️🧐🤓🥸🤡😐😑😯😦😧😮😲🥱😮‍💨😵‍💫😵😳🙄😱😨😰😥🤤😓😪😴🤔🤫🤥😬🤐🤢🤮😷🤧🤒🤕🤑🤠🥴🙂‍↔️🙂‍↕️😈👿👹👺💩👻💀☠️👽👾🤖🎃💫⭐🌟✨⚡🌝🌚🌛🌜🌞🐸🔥💥💣💯✅❌💢💨💦💤🕳️🎉🎊🌹🙈🙉🙊😺😸😹😻😼😽🙀😿😾🤲👐🙌👏🙏🤝👍👎👊✊🤛🤜🤞✌🤟🤘👌🤌🤏👈👉👆👇☝✋🤚🖐🖖👋🤙💪🦾🖕✍️🦶🦵🦿🤳💅💍💄💋👄🦷👅👂🦻👃👣👁👀🫀🫁🧠🗣️👤👥🫂👼👶🧒👦👧👨👩👩‍🦱👨‍🦱👩‍🦰👨‍🦰👱‍♀️👱‍♂️👩‍🦳👨‍🦳👩‍🦲👨‍🦲🧔🧓👴👵👲👳‍♀️👳🧕🥷👮‍♀️👮👷‍♀️👷💂‍♀️💂💂🕵‍♀️🕵👩‍⚕👨‍⚕👩‍🌾👨‍🌾👩‍🍳👨‍🍳👩‍🎓👨‍🎓👩‍🎤👨‍🎤👩‍🏫👨‍🏫👩‍🏭👨‍🏭👩‍💻👨‍💻👩‍💼👨‍💼👩‍🔧👨‍🔧👩‍🔬👨‍🔬👩‍🎨👨‍🎨👩‍🚒👨‍🚒👨‍✈️🫩🫆🫟🫜🪾🪉🪏🙂‍↔️🩵🫨🫨⛓️‍💥🍋‍🟩🙂‍↕️🪈🙂‍↕️🐶🐱🐭🐹🐰🦊🐻🐼🦁🐻‍❄️🐯🙉🐸🐤🐧🐗🦉🦄🐛🐚

2

Cleft sentence (Câu chẻ) – Cách sử dụng

Cleft sentence là cấu trúc dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu như: chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ thời gian, nơi chốn, lý do…

1. Cấu trúc cơ bản: It is/was … that/who …

Công thức

It + be + thành phần cần nhấn mạnh + that/who + phần còn lại

  • who → dùng cho người
  • that → dùng cho vật, thời gian, nơi chốn…

A. Nhấn mạnh chủ ngữ

Ví dụ:

  • Tom broke the window yesterday.
    It was Tom who broke the window yesterday.

(Người làm vỡ cửa sổ là Tom.)

B. Nhấn mạnh tân ngữ

Ví dụ:

  • I bought this book yesterday.
    It was this book that I bought yesterday.

(Chính cuốn sách này tôi đã mua.)

C. Nhấn mạnh thời gian

Ví dụ:

  • She met him in 2020.
    It was in 2020 that she met him.

D. Nhấn mạnh nơi chốn

Ví dụ:

  • We first met at school.
    It was at school that we first met.

E. Nhấn mạnh lý do

Ví dụ:

  • He studies hard because he wants to pass the exam.
    It is because he wants to pass the exam that he studies hard.
20 tháng 5

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

  • Thì Hiện tại đơn (Present Simple): Diễn tả hành động thường xuyên, thói quen, hoặc sự thật hiển nhiên. Cấu trúc câu khẳng định thường là \(S + V(s/es)\).
  • Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect): Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn liên quan đến hiện tại, hoặc hành động vừa mới xảy ra. Cấu trúc phổ biến là \(S + have/has + V3/ed\).
  • DHNB
  • Hiện tại đơn: always, usually, often, sometimes, never, every day/week/month...
  • Hiện tại hoàn thành: just, recently, lately, already, yet, never, ever, since + mốc thời gian, for + khoảng thời gian.

Cleft sentence (Câu chẻ) – Cách sử dụng

Cleft sentence là cấu trúc dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu như: chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ thời gian, nơi chốn, lý do…

1. Cấu trúc cơ bản: It is/was … that/who …

Công thức

It + be + thành phần cần nhấn mạnh + that/who + phần còn lại

  • who → dùng cho người
  • that → dùng cho vật, thời gian, nơi chốn…

A. Nhấn mạnh chủ ngữ

Ví dụ:

  • Tom broke the window yesterday.
    It was Tom who broke the window yesterday.

(Người làm vỡ cửa sổ là Tom.)

B. Nhấn mạnh tân ngữ

Ví dụ:

  • I bought this book yesterday.
    It was this book that I bought yesterday.

(Chính cuốn sách này tôi đã mua.)

C. Nhấn mạnh thời gian

Ví dụ:

  • She met him in 2020.
    It was in 2020 that she met him.

D. Nhấn mạnh nơi chốn

Ví dụ:

  • We first met at school.
    It was at school that we first met.

E. Nhấn mạnh lý do

Ví dụ:

  • He studies hard because he wants to pass the exam.
    It is because he wants to pass the exam that he studies hard.

−câu chẻ là một cấu trúc câu trong tiếng Anh được dùng để nhấn mạnh một thành phần cụ thể của câu như chủ ngữ, tân ngữ hoặc trạng ngữ. Thay vì sử dụng một câu đơn giản thông thường, câu chẻ giúp thông tin trở nên nổi bật và dễ gây chú ý hơn.

Câu chẻ thường bắt đầu bằng It is/was, What, hoặc The thing that, sau đó là thành phần muốn nhấn mạnh

20 tháng 5

The Simple Present (Thì hiện tại đơn)

a. Form:             

- Khẳng định :    I , We , You , They … ( S nhiều ) + Vo       

    He , She , It ( S ít )            + V-s/es 

- Phủ định  :     I , We , You , They .. + don't    + Vo      

    He , She , It …     + doesn't   + Vo

- Nghi vấn :      Do +  We , You , They ..   + Vo …  ?         

               Does  + He , She , It …     + Vo …  ?

b. Usage:        

- Diễn tả một chân lí, một sự thật hiển nhiên.

Eg : - The Earth goes round the sun .          

- He is a doctor.        - Tom comes from England.

- Diễn tả 1 thói quen hoặc 1 việc xảy ra thường xuyên ở hiện tại

Eg: - He often goes to class late . /  My mother gets up early every morning .

- Diễn tả 1 h/đ tương lai đã được sắp xếp, bố trí thực hiện trước thời điểm nói.

* Note :  Thêm – es vào sau những động từ tận cùng :  o , s , x ,z ,sh , ch..

* Dấu hiệu nhận biết: always, often, usually, normally, sometimes, now and then, seldom, rarely, never, every, occasionally, constantly, once a week, twice, three times. regularly  ..... Nó đứng trước động từ chính, sau tobe                   Eg: He normally cycles to work.   – She is always late for class.

20 tháng 5

TRONG UNIT 1 PHẦN GRAMMAR EM NHÉ.

20 tháng 5

The Past Continuous  (Thì quá khứ tiếp diễn )

a. Form :        S +  was / were  + V - ing      

Ex: We were studying Maths at this time yesterday.

b. Usage:

- Diễn tả một hành động  đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định trong quá khứ .

    Ex : - What were you doing at 4 p.m yesterday?

- Diễn tả 1 hành động đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định ở quá khứ  hoặc 1 hành động đang xảy ra (hành động này kéo dài hơn ) thì có hành động khác xen vào .

Ex:      a. What were you doing at 4 p.m yesterday?        

                                    b. We were watching television when he came

- Diễn tả 2 hành động đang xảy ra cùng lúc ở quá khứ .

                        Ex:  Yesterday , while I was reading  a book , my sister was watching T.V .

* Dấu hiệu nhận biết : while,when, as,then, at ( the / this / that ) time, at the moment, at 4p.m + thời gian ở quá khứ  (yesterday, last .. ) While + past continuous, when + past simple

Ex : He was watching film at the moment yesterday.

 

25 tháng 5

Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ hoặc hai hành động xảy ra song song trong quá khứ.

Công thức:

Khẳng định:
S + was/were + V-ing

Ví dụ:
I was doing homework at 8 p.m yesterday.

Phủ định:
S + was/were + not + V-ing

Ví dụ:
They were not playing football.

Nghi vấn:
Was/Were + S + V-ing?

Ví dụ:
Was she reading a book?

Cách dùng:
Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ
Ví dụ:
At 9 o’clock last night, I was studying.

Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
Ví dụ:
I was sleeping when my mother called me.

Diễn tả hai hành động xảy ra song song trong quá khứ
Ví dụ:
My father was cooking while my mother was cleaning.

Dấu hiệu nhận biết:
at this time yesterday, at 8 p.m yesterday, while, when,...