mn ng oi làm sao để học tốt môn toán v
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Giải:
Sau hai ngày người công nhân đó hái được số cà phê là:
2/3 + 13/12 = 7/4 (tấn)
Đáp số:..
Giải:
Bình thứ hai đựng được số nước là:
3/10 + 1/5 = 1/2 (l)
Đáp số:..
Bình thứ hai đựng dc số nước là:
\(\frac{3}{10}+\frac15=\frac12\) ( L)
Tiên đề Euclid là một khẳng định toán học cơ bản về đường thẳng song song và học sinh lớp 7 bắt buộc phải học kiến thức này.
- Bội của một số: Là các số chia hết cho số đó. (Ví dụ: Bội của \(3\) là \(0, 3, 6, 9, 12, 15...\))
- Bội chung (BC): Là những số vừa là bội của số này, vừa là bội của số kia.
- Bội chung nhỏ nhất (BCNN): Là số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung đó.
- Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
- Ví dụ: Tìm BCNN(\(8, 12\))
- \(8 = 2^3\)
- \(12 = 2^2 \cdot 3\)
- Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
- Ở đây có thừa số \(2\) và \(3\).
- Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất.
- Số mũ lớn nhất của \(2\) là \(3\) (lấy \(2^{3}\)).
- Số mũ lớn nhất của \(3\) là \(1\) (lấy \(3^{1}\)).
- \(\text{BCNN}(8, 12) = 2^3 \cdot 3 = 8 \cdot 3 = 24\).
- Số lớn chia hết cho số nhỏ: BCNN chính là số lớn nhất.
- Ví dụ: \(\text{BCNN}(6, 12) = 12\) (vì \(12\) chia hết cho \(6\)).
- Các số nguyên tố cùng nhau (không cùng chia hết cho số nào ngoài 1): BCNN là tích của chúng.
- Ví dụ: \(\text{BCNN}(5, 7) = 5 \cdot 7 = 35\).
- Tìm BCNN trước.
- Tìm các bội của BCNN đó (nhân BCNN lần lượt với \(0, 1, 2, 3...\)).
- Ví dụ: \(\text{BCNN}(8, 12) = 24 \Rightarrow \text{BC}(8, 12) = \{0, 24, 48, 72, ...\}\)
- Dùng bảng cửu chương: Thành thạo bảng cửu chương giúp nhẩm bội số cực nhanh.
- Học qua sơ đồ tư duy: Vẽ sơ đồ phân biệt giữa Ước (chia hết cho) và Bội (nhân lên) để tránh nhầm lẫn.
- Làm bài tập ứng dụng: Giải các bài toán thực tế như "tìm thời gian hai chiếc chuông cùng reo lại" hoặc "bài toán chia nhóm/chia quà" để hiểu lý do vì sao cần dùng BCNN.
(2x-1)^8 = 4(2x-1)^6
(2x-1)^8 - 4(2x-1)^6 = 0
(2x-1)^6 . [(2x-1)^2-4] = 0
TH1: (2x-1)^6 = 0
2x-1 = 0
2x = 1
x = 1/12
TH2: (2x-1)^2 - 4 = 0
(2x-1)^2 = 4
THA: 2x - 1 = 2
2x = 3
x = 3/2
THB: 2x - 1 = -2
2x = -2+1
2x = -1
x = -1/2
Vậy các giá trị thỏa mãn x là: x ∈ {1/2;3/2;-1/2}
đặt A=2x-1
=> \(A^8=4A^6\)
=> \(A^8-4A^6=0\)
=> \(A^6\left(A^2-4\right)=0\)
TH1: \(A^6=0\)
=> \(\left(2x-1\right)^6=0\)
=> \(2x-1=0\)
=> \(2x=1\)
\(x=\frac12=0,5\)
TH2: \(A^2-4=0\)
=> \(A^2=4\)
=> \(\left(2x-1\right)^2=4\)
TH2a: \(\Rightarrow2x-1=2\)
=> \(2x=3\)
=> \(x=\frac32=1,5\)
TH2b: \(2x-1=-2\)
=> \(2x=-1\)
=> \(x=-\frac12\)
ở đây thì khi kết luận 3 giá trị x có thể tùy thuộc em đã học âm chưa
1,25 x 47 + 1,25 x 52 + 0,25 : \(\frac15\)
= 1,25 x 27 + 1,25 x 52 + 0,25 x 5
= 1,25 x 47 + 1,25 x 52 + 1,25
= 1,25 x (47 + 52 + 1)
= 1,25 x 100
= 125
\[\]= 1,25 x 27 + 1,25 x 52 + 0,25 x 5
Chu vi hình thang là tổng độ dài bốn cạnh tạo nên hình thang đó.

.png)
Nắm chắc công thức trước, luyện đề nhiều, thử thách vs nh bài khó hơn
Bạn cần luyện tập với các thử thách trắc nghiệm nhiều hơn nhé😊