Cách lm bt từ loại tự luận trong tiếng anh
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Exercise 1:
1, B. drives
- A, C, D phát âm phần gạch chân là /s/ (writes, takes, makes). - B phát âm phần gạch chân là /z/ (drives).
2, D. computer
- A, B, C phát âm phần gạch chân là /ʌ/ (funny, lunch, sun). - D phát âm phần gạch chân là /juː/ (computer).
3, A. breakfast
- B, C, D phát âm phần gạch chân là /iː/ (eating, teacher, reading). - A phát âm phần gạch chân là /e/ (breakfast).
4, B. often
- A, C, D phát âm phần gạch chân là /e/ (never, tennis, when). - B phát âm phần gạch chân là /ə/ (often).
5, A. school
- B, C, D phát âm phần gạch chân là /tʃ/ (teaching, chalk, chess). - A phát âm phần gạch chân là /k/ (school).
Exercise 2:
1, D. leg
- A, B, C đều là các bộ phận trên khuôn mặt/đầu (tai, mũi, miệng). - D là bộ phận tay chân/cơ thể (chân).
2, A. cupboard
- B, C, D là đồ dùng nội thất trong phòng khách hoặc phòng học (tivi, ghế sofa, bàn học).
- A là tủ đựng đồ/chạn bát (thường thuộc nhóm nội thất lưu trữ/nhà bếp).
3, C. villa
- A, B, D đều là tên các gian phòng trong một ngôi nhà (phòng ngủ, nhà bếp, phòng tắm).
- C là tên một loại hình nhà ở/biệt thự (tổng thể ngôi nhà).
mik nhìn cái này quen lắm bn có học hocmai.vn khum hình như giống bt tiếng anh của mình lắm
- 1. B. drives (phát âm là /z/, còn lại là /s/)
- 2. D. computer (phát âm là /juː/, còn lại là /ʌ/)
- 3. A. breakfast (phát âm là /e/, còn lại là /iː/)
- 4. B. often (phát âm là /ə/, còn lại là /e/)
- 5. A. school (phát âm là /k/, còn lại là /tʃ/)
- 1. D. leg (bộ phận ở chân, còn lại trên mặt)
- 2. B. television (thiết bị điện tử, còn lại là nội thất)
- 3. C. villa (loại nhà, còn lại là các phòng)
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
Thì tương lai đơn khác thì tương lai gần ở chỗtương lai đơn dùng cho quyết định tự phát lúc nói hoặc dự đoán không có căn cứ, còn tương lai gần dùng cho kế hoạch đã định sẵn từ trước hoặc dự đoán có bằng chứng cụ thể. ( AI )
bảng phân biệt thì tương lai đơn (Future Simple – will) và tương lai gần (be going to)
Tiêu chí | Tương lai đơn – Future Simple | Tương lai gần – Be going to |
Cấu trúc | S + will + V nguyên | S + am/is/are + going to + V nguyên |
Quyết định | Quyết định ngay tại thời điểm nói, chưa có kế hoạch trước | Đã có ý định/kế hoạch từ trước |
Dự đoán | Dự đoán dựa vào suy nghĩ, ý kiến, niềm tin | Dự đoán dựa trên dấu hiệu/bằng chứng hiện tại |
Ví dụ 1 | I’m thirsty. I will drink some water. → Tôi khát. Tôi sẽ uống nước. | I’m going to visit my grandmother tomorrow. → Tôi định đi thăm bà ngày mai. |
Ví dụ 2 | I think it will rain tomorrow. → Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa. | Look at those dark clouds! It’s going to rain. → Nhìn những đám mây đen kìa! Trời sắp mưa rồi. |
Từ khóa thường gặp | I think, I believe, probably, maybe, I’m sure... | Look!, Watch out!, evidence/dấu hiệu rõ ràng... |
dịch từ gg dịch:
"Đôi khi, người mà bạn nhớ nhung lại chính là người mà bạn buộc phải buông tay. Tôi mỉm cười như thể chẳng có chuyện gì xảy ra, nhưng trái tim tôi vẫn khắc ghi tất cả. Có lẽ chúng ta sinh ra là để gặp nhau, chứ không phải để ở bên nhau mãi mãi."
\(\to\) Not only did he book tickets for the afternoon performance, but he also booked tickets for the evening performance.
Not only did he book tickets for the afternoon performance, but he also booked tickets for the evening performance.
Not only is he my friend, but he is also yours.
Nếu đúng cho mình xin 1 tick nhé
\(\to\) Not only is he my friend, but he is also yours.
Cấu trúc: Not only + trợ động từ/be + S + ..., but (S) + also + ...
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!


WORD FORM – CÁCH LÀM NHANH, CHẮC ĐIỂM
Danh từ:
Tính từ:
Trạng từ:
Bước 1: Đọc cả câu.
Bước 2: Nhìn từ trước và sau chỗ trống.
Bước 3: Xác định cần N, V, Adj hay Adv.
Bước 4: Biến đổi từ trong ngoặc.
Bước 5: Kiểm tra lại nghĩa và ngữ pháp.
Ví dụ:
She is a very ______ student. (CARE)
→ student là danh từ → cần tính từ.
→ care → careful
→ She is a very careful student. ✓
He drives very ______. (CARE)
→ drives là động từ → cần trạng từ.
→ care → careful → carefully
→ He drives very carefully. ✓
VỊ TRÍ → TỪ LOẠI → BIẾN ĐỔI → KIỂM TRA
N = danh từ
V = động từ
Adj = tính từ
Adv = trạng từ