Từ các chữ số: 0; 4; 6; 3 có thể viết được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau và lớn hơn 600?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Muốn giải phương trình hay hệ phương trình bậc cao >2, có từ 2 ẩn trở lên, bạn nên áp dụng:
+ Phân tích thành nhân tử: Dùng hằng đẳng thức hoặc tính Δ theo 1 ẩn để đưa về dạng tích A*B = 0.
+ Đặt ẩn phụ: Thay nhóm biểu thức lặp lại bằng ẩn mới để hạ bậc.
+ Phương pháp thế: Rút x theo y từ phương trình đơn giản hơn rồi thế vào phương trình còn lại.
+ Đồng bậc: Với phương trình mà mọi hạng tử cùng bậc (vd: x^3, x^2y, y^3), chia 2 vế cho y^k để đưa về 1 ẩn t = x/y.
+ Bất đẳng thức: Biến đổi về dạng tổng các bình phương A^2 + B^2 = 0 ⇔ A = 0 và B = 0.
a = a
a x (-1) = a x (-1)
a x (-1) = (- 1) x a
a x (-1) x (-1) = (- 1) x a x (-1)
a x [(-1) x (-1)] = (- 1) x [a x (-1)]
a x 1 = -1 x (-a)
a = -(-a) (đpcm)
Đây không phải là toán lớp 1 em nhé. Em hãy đăng đúng khối lớp mà em đã chọn.
(6\(^{2007}\) - 6\(^{2006}\)) : 6\(^{2006}\)
= 6\(^{2006}\).(6 - 1) : 6\(^{2006}\)
= (6\(^{2006}\) : 6\(^{2006}\)).5
= 1.5
= 5
(5\(^{2001}\) - 5\(^{2000}\)) : 5\(^{2000}\)
= 5\(^{2000}\).(5 - 1) : 5\(^{2000}\)
= 5\(^{2000}\).4 : 5\(^{2000}\)
= (5\(^{2000}\) : 5\(^{2000}\)).4
= 1.4
= 4
\(\sqrt{13+17}=\sqrt{30}\)
ta có : \(\sqrt{30}^2=30\)
lại có : \(\left(\sqrt{13}+\sqrt{17}\right)^2=13+2\sqrt{13\cdot17}+17=13+2\sqrt{221}+17=30+2\sqrt{221}\)
Ta thấy \(2\sqrt{221}>0\)
`=>`\(30<30+2\sqrt{221}\)
\(\frac{5}{13}\) + \(\frac67\)
= \(\frac{35}{91}\) + \(\frac{78}{91}\)
= \(\frac{113}{91}\)
C. 1004.
Vì phân số thập phân là phân số có mẫu số là 10, 100, 1000,...
A \(=\frac{1}{2^2}+\frac{1}{3^2}\)
\(=\frac14+\frac19\)
\(=\frac{13}{36}\)

Giải:
Số có ba chữ số có dạng: \(\overline{abc}\)
Số cách chọn a là: 1 cách
Số cách chọn b là: 3 cách
Số cách chọn c là: 2 cách
Số các số có 3 chữ số khác nhau lớn hơn 600 được lập từ các chữ số đã cho là: 1 x 3 x 2 = 6(số)
Đáp số:..
640;643;604;603
=> Từ các chữ số 0;4;6;3 ta có thể viết 4 chữ số có ba chữ số khác nhau và lớn hơn 600.