phân tích đa thức thành nhân tử: (x-a)^4+4a^4
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
`1)A = 4x^2 + 4x + 8`
`=> A = (2x)^2 + 2*(2x)*1 + 1 + 7`
`=> A= (2x +1)^2 + 7`
Có : `(2x+1)^2≥ 0`
`=> (2x+1)^2 + 7 ≥7`
`=>` GTNN của `A= 7`
`2)B = 9x^2 + 12x+15`
`=> B = (3x)^2 + 2*3x*2 + 4 + 11`
`=> B = (3x + 2)^2 +11`
Có : `(3x+2)^2 ≥0`
`=> (3x+2)^2 +11≥11`
`=>`GTNN của `B=11`
`3)C= x^2 - x +10`
`=> C = x^2 + 2*x*1/2 + 1/4 + 39/4`
`=> C = (x+1/2)^2 + 39/4`
Có : `(x+1/2)^2≥0`
`=> (x+1/2)^2+ 39/4≥39/4`
`=>` GTNN của `C = 39/4`
`4) D = 2x^2 - 4xy + 4y^2 + 10x + 28`
`=> D = x^2 - 4xy +(2y)^2 + x^2 + 10x + 28`
`=> D = x^2- 2*x*(2y) + (2y)^2 + x^2 + 2*x*5 +25 +3`
`=> D = (x-2y)^2 + (x+5)^2 +3`
Có : (x-2y)^2 + (x+5)^2 ≥0`
=> (x-2y)^2 + (x+5)^2 + 3≥3`
`=>` GTNN của `D = 3`
dùng ai thì sao
dùng 1 công cụ giúp mik giỏi lên thì cớ sao ko dùng ( nhưng ko nên lạm dụng )
Bài làm:
Vì $a,b,c$ đôi một khác nhau nên từ $a^3 + b^3 + c^3 = 3abc$ suy ra:
$$a + b + c = 0$$Khai triển và nhóm biểu thức $M$ (đã sửa đúng tính đối xứng):
$$M = a(b^2+c^2) + b(c^2+a^2) + c(a^2+b^2)$$$$M = ab(a+b) + bc(b+c) + ca(c+a)$$Thay $a+b=-c$, $b+c=-a$, $c+a=-b$ vào:
$$M = ab(-c) + bc(-a) + ca(-b) = -3abc$$Mà $3abc = 21$. Vậy $M = -21$.
\(a^{3}+b^{3}+c^{3}-3abc=(a+b+c)(a^{2}+b^{2}+c^{2}-ab-bc-ca)\)Theo đề bài:
\(a^{3}+b^{3}+c^{3}=3abc=21\implies a^{3}+b^{3}+c^{3}-3abc=0\)Do đó:
\((a+b+c)(a^{2}+b^{2}+c^{2}-ab-bc-ca)=0\)Vì \(a, b, c\) khác nhau từng đôi một nên:
\(a^{2}+b^{2}+c^{2}-ab-bc-ca=\frac{1}{2}\left[(a-b)^{2}+(b-c)^{2}+(c-a)^{2}\right]>0\)Từ đây suy ra:
\(a+b+c=0\implies \begin{cases}a+b=-c\\ b+c=-a\\ c+a=-b\end{cases}\)Khai triển biểu thức \(M\):
\(M=ab^{2}+ac^{2}+bc^{2}+ba^{2}+ca^{2}+cb^{2}\)Nhóm các hạng tử chung để xuất hiện các tổng \((a+b)\), \((b+c)\), \((c+a)\):
\(M=ab(a+b)+bc(b+c)+ca(c+a)\)Thay các giá trị \(a+b=-c\), \(b+c=-a\), \(c+a=-b\) vào biểu thức:
\(M=ab(-c)+bc(-a)+ca(-b)\)
\(M=-3abc\)Theo đề bài, ta đã có \(3abc = 21\). Do đó:
\(M=-21\)Kết luận\(\mathbf{M=-21}\)
Bài làm:
Vì $a,b,c$ đôi một khác nhau nên từ $a^3 + b^3 + c^3 = 3abc$ suy ra:
$$a + b + c = 0$$Khai triển và nhóm biểu thức $M$ (đã sửa đúng tính đối xứng):
$$M = a(b^2+c^2) + b(c^2+a^2) + c(a^2+b^2)$$$$M = ab(a+b) + bc(b+c) + ca(c+a)$$Thay $a+b=-c$, $b+c=-a$, $c+a=-b$ vào:
$$M = ab(-c) + bc(-a) + ca(-b) = -3abc$$Mà $3abc = 21$. Vậy $M = -21$.
nếu học hằng đẳng thức mở rộng rồi thì áp dụng luôn chưa thì lên mạng tra đi sắp đi ngủ rồi:v
=> \(a^3+b^3+c^3-3abc\) = \(\left(a+b+c\right)\left(a^2+b^2+c^2-ab-bc-ca\right)=0\)
mà trong ngoặc ta có = \(\frac12\left\lbrack\left(a-b\right)^2+\left(b-c\right)^2+\left(c-a\right)^2\right\rbrack>0\)
=>a+b+c=0
=> a+b=-c
b+c=-a
a+c=-b
khai triển biểu thức M ta có:
... nếu theo các đề thì cần sửa lại đối xứng thật:
=> M= \(a\left(b^2+c^2\right)+b\left(c^2+a^2\right)+c\left(a^2+b^2\right)\)
\(M=ab^2+ac^2+bc^2+ba^2+ca^2+cb^2\)
\(M=\left(ab^2+ba^2\right)+\left(ac^2+ca^2\right)+\left(bc^2+cb^2\right)\)
\(M=ab\left(a+b\right)+ac\left(c+a\right)+bc\left(c+b\right)\)
thay từng giá trị suy ra ta có:
\(M=-abc-abc-abc\)
\(M=-3abc\)
\(M=-21\)
Dưới câu trả lời,bạn tìm chữ"Đúng" rồi bấm vào là được nhé bạn!
Olm chào em. Để tick câu trả lời, em bấm vào chữ đúng ở mỗi câu trả lời của các bạn.
lấy \(M_1\) là đối xứng của M qua cạnh Ox
lấy \(M_2\) là đối xứng của M qua cạnh Oy
nối \(M_1\) và \(M_2\) để tìm A và B
=> \(C_{ABM}=MB+MA+BA\)
mà \(M_1\) đối xứng M qua Ox và A nằm trên Ox
=> \(Ox\) là đường trung trực của \(MM_1\)
=> \(MA=M_1A\)
CMTT:=> \(BM=M_2B\)
=> \(C_{ABM}=M_2B+AB+M_1A\)
mà ta luôn có: \(M_2B+AB+M_1A\ge M_1M_2\)
Dấu "=" xảy ra khi các điểm đều nằm trên đoạn thẳng đó
vì M cố định=> \(M_1M_2\) là ko đổi
vậy A và B lần lượt nằm ở giao của \(M_1M_2\) với Oy và Ox thì chu vi nhỏ nhất = \(M_1M_2\)
Gọi M1 là điểm đối xứng của M qua Ox, gọi M2 là điểm đối xứng của M qua Oy
Vì A nằm trên Ox nên:
AM = AM1
Vì B nằm trên Oy nên:
BM = BM2
Chu vi tam giác AMB là:
P = AM + AB + BM = AM1 + AB + BM2
Theo bất đẳng thức đường gấp khúc:
AM1 + AB + BM2 ≥ M1M2
Dấu bằng xảy ra khi M1, A, B, M2 thẳng hàng
Vậy cách xác định A, B là:
Lấy M1 đối xứng với M qua Ox
Lấy M2 đối xứng với M qua Oy
Nối M1M2
Đường thẳng M1M2 cắt Ox tại A, cắt Oy tại B
Khi đó tam giác AMB có chu vi nhỏ nhất, vì đường gấp khúc M1ABM2 trở thành đoạn thẳng ngắn nhất M1M2.
a)ta có: AN=\(\frac12AD\) và \(DM=\frac12DC\)
mà vì ABCD là hình vuông=> \(AN=DM\)
=> AN=DM
xét tam giác vuông ABN và tam giác vuong ADM có:
AD=BA
DM=AN
=>△ADM=△BAN(c.g.c)
=> góc DAM= góc ABN
trong tam giác vuông ABN ta có :
góc ABN+ góc ANB= 90 độ
thay góc ABN= góc DAM ta có:
góc DAM+ góc ANB= 90 độ
xét △PAN:
=> góc APN= 180 độ-( góc DAM+ góc ANB)= 180 độ- 90 độ=90 độ
=>AM⊥BN (1)
gọi F là giao điểm của đường thẳng DH và AM
vì H là trực tâm △PDM
=> DH⊥PM
=> DF⊥AM(2)
từ (1)(2)=> DF//BN hay DF//BN
xét tam giác ADF có:
N là trung điểm của AD
PN//DF
=>P là trung điểm của AF
mà ta có: H là trực tâm △PDM
=> PH⊥DM
=> PH⊥CD
xét tam giác ADF có:
P là trung điểm AF
PH//AD
=> H là trung điểm DF
=> \(DH=\frac12DF\left(3\right)\)
xét tứ giác AFNL có:
P vừa là trung điểm AF và NL
=> tứ giác AFNL là hình bình hành
=> FL//AN và FL=AN
Mà N là trung điểm AD nên AD//ND và AN=ND
=> FL//ND và FL=ND
=> tứ giác NDFL là hình bình hành
=> DF=NL(4)
ta có \(PL=\frac12NL\) ( vì P là trung điểm NL)
từ(3)(4)=> \(DH=\frac12DF=\frac12NL=PL\)
lại có: DH//PL
từ hai điều trên ta có:
=> tứ giác HDPL là hình bình hành
thật tồi tệ tôi phải đi học thêm rồi đoạn b) tôi sẽ gửi sau
a) ta có AB=DC
mà E,I là trung điểm AB,AC
=> AE=DI
=> tứ giác AEID là hình vuông
=> EI=DI=IC=\(\frac12DC\)
=> △DEC vuông tại E
=> DE⊥EK
mà DE⊥DM
=>EK//DM kết hợp với EK=DM
=> EKMD là hình chữ nhật
ta có G là giao của EM và DK
=>EG=GM=DG=DK=\(\frac12EM=\frac12DK\)
xét tam giác vuông BEM có:
=> \(BG=\frac12EM\)
=> \(BG=\frac12DK\)
=> △BDK vuông tại B
=> góc DBK= 90 độ(đpcm)
b) ta có :BC=BE=AE=AD
=> △BEC cân tại B
=> góc BEC= góc BCE
Mà góc EBC= 90 độ
=> góc BCE= 45 độ
ta có góc CMK= 90 độ- góc MCK
=> góc CMK= 90 độ- góc BCE= 45 độ
mà H ∈ CM
=> góc HMK= 45 độ
xét tam giác HMK có:
góc HMK+ góc MKH+ góc KHM= 180 độ
=> góc MKH= 180 độ- 90 độ- 45 độ
=> góc MKH=góc HMK= 45 độ
=>△HMK vuông cân tại H
=>H∈ đường trung trực MK
mà MK//DE
=>H∈ đường trung trực DE
mà ta có AEID là hình vuông
=>AE=AD và AI⊥DE
=>AI là đường trung trực của DE(1)
=>H∈AI(2)
vì GD=GE=GM=GK
=> △GED cân tại G
=>G ∈ đường trung trực DE
=> G∈AI(3)
từ (1)(2)(3)=> A,I,G,H thẳng hàng
Đặt AD = a thì AB = 2a
Chọn hệ trục tọa độ:
A(0,0), B(2a,0), D(0,a), C(2a,a)
E là trung điểm AB nên:
E(a,0)
I là trung điểm CD nên:
I(a,a)
Đường DE có hệ số góc:
(0 - a)/(a - 0) = -1
Đường thẳng qua D vuông góc DE có hệ số góc 1, cắt BC tại:
M(2a,3a)
Ta có:
DM = căn((2a)^2 + (2a)^2) = 2a căn 2
K nằm trên tia đối của CE nên K có dạng:
K(2a + t, a + t)
Vì EK = DM:
căn((a + t)^2 + (a + t)^2) = 2a căn 2
a + t = 2a
t = a
Suy ra:
K(3a,2a)
a) Xét góc DBK:
BD = (-2a,a), BK = (a,2a)
BD.BK = (-2a).a + a.2a = 0
Suy ra BD vuông góc BK
Vậy góc DBK = 90°
b) Tìm G là giao điểm của DK và EM:
DK có phương trình y = a + x/3
EM có phương trình y = 3x - 3a
Giải ra:
x = 3a/2, y = 3a/2
Suy ra G(3a/2,3a/2)
Vì BM là đường thẳng x = 2a, K(3a,2a), nên chân đường vuông góc từ K xuống BM là:
H(2a,2a)
Ta có:
A(0,0), I(a,a), G(3a/2,3a/2), H(2a,2a)
Các điểm này đều có tọa độ dạng (u,u)
Vậy A, I, G, H thẳng hàng, nên bốn điểm A, I, G, H cùng nằm trên một đường thẳng.
- dấu ngoặc nhọn ({) dùng để viết hệ phg trình đồng thời
⇒ có nghĩa là bn cần tìm bộ giá trị của các ẩn thỏa mãn tất cả các phg trình trong hệ cùng lúc
- dấu ngoặc vuông ([) ở đây dùng để viết hệ phương trình hợp
⇒ nghĩa là bn tìm các giá trị của ẩn thỏa mãn ít nhất một trong các phg trình trong hệ

`(x - a)^4 + 4a^4`
`= [(x-a)^4 + 4a^2(x - a)^2 + 4a^4)] - 4a^2(x - a)^2`
`= [(x - a)^2 + 2a^2]^2 - [2a(x - a)]^2`
`= [(x - a)^2 +2a^2 - 2a(x - a)].[(x - a)^2 + 2a^2 + 2a^2+2a(x - a)`
`= (x^2 - 2ax + a^2 + 2a^2 - 2ax + 2a^2).(x^2 - 2ax + a^2 + 2a^2 + 2ax - 2a^2)`
`= (x^2 - 4ax + 5a^2)(x^2 + a^2)`
ok