Các bạn đi học rất vui vẻ.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
mình rất thích ngắm hoàng hôn. Vì hoàng hôn mang lại cảm giác yên bình sau một ngày dài, khi bầu trời chuyển từ xanh sang vàng, cam rồi tím. Ngắm hoàng hôn giúp con người thư giãn, suy nghĩ tích cực hơn và cảm nhận rõ vẻ đẹp của thiên nhiên. Nó cũng gợi cho mình sự lãng mạn, những khoảnh khắc lắng đọng để nhớ lại hoặc chia sẻ cùng bạn bè, người thân.
Nổ hũ câu trl thứ 5000 :)))
Khi gặp câu hỏi “Nêu tác dụng của biện pháp tu từ”, em cần làm 3 bước:
Bước 1: Xác định biện pháp tu từ
Ví dụ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp từ, điệp ngữ,…
Bước 2: Nói nó làm cho câu văn như thế nào
Ví dụ: làm hình ảnh sinh động hơn, gợi hình, gợi cảm, tăng sức biểu cảm, làm câu văn hay hơn.
Bước 3: Nói ý nghĩa mà nó nhấn mạnh
Ví dụ: giúp người đọc hiểu rõ hơn tình cảm, cảm xúc hoặc nội dung tác giả muốn nói.
Ví dụ dễ nhớ:
Câu có nhân hóa “cây đang thì thầm”
Tác dụng:
Làm sự vật trở nên sinh động, gần gũi như con người, đồng thời thể hiện tình cảm yêu thiên nhiên của tác giả.
Mẫu trả lời chung em có thể dùng:
“Biện pháp tu từ giúp câu văn sinh động, gợi hình, gợi cảm và làm nổi bật nội dung, cảm xúc mà tác giả muốn thể hiện.”
p.m. là viết tắt của post meridiem trong tiếng Latinh, nghĩa là sau buổi trưa.
p.m. dùng để chỉ thời gian từ 12 giờ trưa đến trước 12 giờ đêm.
Ví dụ: 7:00 p.m. là 7 giờ tối.
12:00 p.m. là 12 giờ trưa.
a.m. là viết tắt của ante meridiem trong tiếng Latinh, nghĩa là trước buổi trưa.
a.m. dùng để chỉ thời gian từ 12 giờ đêm đến trước 12 giờ trưa.
Ví dụ: 7:00 a.m. là 7 giờ sáng.
12:00 a.m. là 12 giờ đêm.
Ngôi kể: ngôi thứ nhất (nhân vật người anh trai, xưng "tôi"), góp phần thể hiện chân thực, sâu sắc những diễn biến tâm lý phức tạp: từ sự tò mò, coi thường đến lòng đố kỵ, mặc cảm và cuối cùng là sự hối hận, thức tỉnh. Đồng thời thể hiện chủ đề và thông điệp của tác phẩm.
Việc sử dụng ngôi kể trong truyện ngắn giúp kể chuyện rõ ràng, truyền tải nội dung và cảm xúc của tác giả hiệu quả hơn, đồng thời giúp người đọc hiểu rõ nhân vật, sự việc và tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện.
* Chào em! Một câu hỏi khá hay!
* Để hiểu tác dụng của điển tích, trước hết em cần nắm chắc khái niệm. Điển tích là những câu chuyện, sự kiện, nhân vật nổi tiếng trong lịch sử, văn học, thần thoại được người xưa mượn lại khi sáng tác văn chương.
* Điển tích có các tác dụng sau:
- Làm cho lời văn, lời thơ ngắn gọn nhưng hàm súc
- Chỉ cần nhắc đến một điển tích, người đọc đã có thể liên tưởng đến cả một câu chuyện hoặc ý nghĩa sâu xa phía sau.
- Giúp diễn đạt nhiều ý trong ít lời.
- Tăng tính trang trọng, bác học cho tác phẩm
- Văn học trung đại chịu ảnh hưởng sâu sắc của Nho học nên việc sử dụng điển tích thể hiện vốn hiểu biết và học vấn của tác giả.
- Tạo vẻ đẹp cổ kính, trang nhã cho tác phẩm.
- Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm
- Điển tích giúp người đọc liên tưởng phong phú hơn về nhân vật, tâm trạng hoặc hoàn cảnh được miêu tả.
- Từ đó làm cho ý thơ, ý văn trở nên sâu sắc và giàu cảm xúc hơn.
- Bộc lộ tư tưởng, tình cảm của tác giả một cách kín đáo
- Thông qua việc mượn chuyện xưa để nói chuyện nay, tác giả có thể gửi gắm tâm sự, quan điểm, ước mơ hoặc nỗi niềm của mình.
- Tạo sự liên kết giữa tác phẩm với truyền thống văn hóa dân tộc và văn hóa phương Đông
- Giúp tác phẩm mang đậm dấu ấn thời đại và nền văn hóa mà nó ra đời.
Chúc em luôn say mê với bộ môn Ngữ văn!
Điển cố, điển tích trong văn học trung đại có tác dụng làm cho lời văn, lời thơ ngắn gọn nhưng hàm súc, tăng sức gợi hình gợi cảm, thể hiện sự uyên bác của tác giả, đồng thời giúp diễn đạt tư tưởng, tình cảm một cách sâu sắc và trang trọng hơn. Ngoài ra, việc sử dụng điển cố, điển tích còn tạo sự liên hệ với những câu chuyện, nhân vật hoặc sự kiện nổi tiếng trong lịch sử và văn học xưa.
Để phân biệt câu nghi vấn và câu cầu khiến, em phải dựa vào mục đích nói, từ ngữ nhận biết và dấu câu. Cả hai kiểu câu này đều có những đặc trưng riêng rất dễ nhận diện.
1. Câu nghi vấn (Câu hỏi)
- Mục đích: Dùng để hỏi thông tin, trao đổi hoặc tự hỏi bản thân.
- Từ nhận biết: Có các đại từ/từ để hỏi như: ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao nhiêu, à, ư, hả, có... không, đã... chưa.
- Dấu câu: Kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?).
- Ví dụ: "Bạn có biết hôm nay là ngày mấy không?"
2. Câu cầu khiến
- Mục đích: Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo người khác làm một việc gì đó.
- Từ nhận biết: Có các từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, nên, phải, đi, nào, thôi hoặc ngữ điệu mang tính chất thúc ép, yêu cầu.
- Dấu câu: Thường kết thúc bằng dấu chấm than (!), hoặc dấu chấm (.) nếu mức độ yêu cầu nhẹ nhàng.
- Ví dụ: "Bạn hãy nộp bài tập trước 12 giờ nhé!"
Câu 1. Câu cầu khiến dùng để yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo hoặc ra lệnh, thường có các từ như hãy, đừng, chớ, đi, thôi,... Ví dụ: “Các em hãy giữ trật tự.”
Câu nghi vấn dùng để hỏi, thường có dấu chấm hỏi và các từ hỏi như ai, gì, sao, đâu, bao nhiêu,... Ví dụ: “Bạn đã làm bài chưa?”
Muốn phân biệt, em cần xem mục đích của câu là để hỏi hay để yêu cầu người khác làm việc gì.
Đây là kiểu câu ai làm gì.
câu hỏi ai làm gì