The giraffes run fast/ fastly. Chọn đáp án nào ạ?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trong thì hiện tại đơn, khi chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (he, she, it, hoặc danh từ số ít), động từ sẽ thêm “-s” hoặc “-es”.
Động từ thường → thêm -s
Động từ kết thúc bằng -s, -sh, -ch, -x, -o → thêm -es
Động từ kết thúc bằng phụ âm + y → đổi y thành i + es
Nếu là nguyên âm + y → chỉ thêm -s
Trường hợp đặc biệt:
have → has
Such was his anger that he started smashing things.
No sooner had the headmaster arrived than they cleared the room.
Only after reading the report did we realize how serious the situation was.
But for the government's prompt intervention, the economic crisis would have worsened.
Little did they know that the building was rigged with explosives.
- Only after reading the report did we realize how serious the situation was.
- But for the government's prompt intervention, the economic crisis would have worsened.
- Little did they know that the building was rigged with explosives.
\(\rarr\) Trong tiếng Anh, cấu trúc "It is (high/about) time + Subject + \(V_{2/ed}\) " được dùng để giục giã một hành động cần làm ở hiện tại hoặc tương lai, nhưng động từ phía sau lại bắt buộc phải chia ở thì quá khứ đơn vì nó sử dụng một khái niệm gọi là Quá khứ giả định (Unreal Past). Khi dùng cấu trúc này, người nói không nhằm mục đích diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, mà muốn ngầm ám chỉ rằng hành động đó đáng lẽ phải được thực hiện từ trước rồi, nhưng đến tận bây giờ vẫn chưa diễn ra. Việc "mượn" hình thái của thì quá khứ đơn chính là cách người Anh tạo ra một khoảng cách giả định, giúp nhấn mạnh sự chậm trễ, trễ hạn của sự việc ở thực tế hiện tại. Sự biến đổi hình thái động từ này làm cho câu văn mang sắc thái giục giã, nhắc nhở mạnh mẽ hơn, thậm chí có một chút trách móc nhẹ, nhằm thúc giục người nghe phải nhanh chóng hành động ngay lập tức.
in → dùng cho khoảng lớn, bên trong
- thời gian dài: năm, tháng, mùa, buổi
- không gian rộng: quốc gia, thành phố, phòng, khu vực
on → dùng cho bề mặt, ngày cụ thể
- ngày, thứ, dịp cụ thể
- vật nằm trên bề mặt
at → dùng cho điểm chính xác
- giờ cụ thể, thời điểm ngắn
- địa điểm xác định rõ (điểm nhỏ)
ta có :
in năm , in tháng , in mùa ,in sáng , in tối, ngày đưa on vào
fast nhé
The giraffes run fast.