khi học về chủ đề Phát minh, em thấy từ 'generous' thường nghĩa là rộng lượng, nhưng trong ngữ cảnh nói về một phát minh, nó lại đi với cụm 'a generous amount of time/energy'. Nghĩa của nó ở đây có thay đổi không và làm sao để mình đoán đúng nghĩa của từ khi gặp ngữ cảnh lạ ạ?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- giúp giáo dục mở rộng khả năng tiếp cận, học sinh ở vùng xa có thể tham gia các khóa học trực tuyến chất lượng cao
- hỗ trợ cá nhân hóa học tập, trí tuệ nhân tạo phân tích dữ liệu để đưa ra lộ trình phù hợp cho từng người
- tăng hiệu quả quản lý giáo dục, tự động hóa chấm điểm và giảm thời gian xử lý hành chính
- tạo ra sự tương tác và động lực học tập, gamification và thực tế ảo giúp bài học sinh động hơn
- công nghệ phân tích dữ liệu học tập, giúp giáo viên dễ dàng theo dõi tiến trình và điều chỉnh phương pháp giảng dạy
- nâng cao năng suất kinh tế, tự động hóa sản xuất và quản lý chuỗi cung ứng bằng IoT và AI
- thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới như fintech, thương mại điện tử, blockchain
- tạo ngành nghề mới, ví dụ phân tích dữ liệu, an ninh mạng, phát triển phần mềm giáo dục
- giúp hội nhập toàn cầu, doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị quốc tế và mở rộng thị trường
- giảm chi phí kinh doanh, điện toán đám mây và thương mại điện tử giúp tiết kiệm vận hành
Bước 1: Nhìn âm cuối của từ gốc, không chỉ nhìn chữ cái cuối.
Bước 2:
- Âm cuối /t/, /d/ → /ɪd/
- Âm cuối vô thanh /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/ → /t/
- Còn lại → /d/
=> Chốt dễ nhớ: t, d đọc /ɪd/ — âm vô thanh đọc /t/ — còn lại đọc /d/.
Khi viết về Eco-friendly living, em có thể thay should và protect bằng các cấu trúc sau để bài viết đa dạng hơn.
“share the housework burden” vẫn hiểu được, nhưng nghe hơi nặng và không tự nhiên bằng một số cách nói khác tự nhiên hơn, em nên dùng:
- share the household chores
→ chia sẻ việc nhà
Ví dụ: Family members should share the household chores.
- share the responsibility for housework
→ chia sẻ trách nhiệm làm việc nhà
Ví dụ: Parents and children should share the responsibility for housework.
- divide household chores fairly
→ phân chia việc nhà một cách công bằng
Ví dụ: Household chores should be divided fairly among family members.
- help with the housework
→ phụ giúp việc nhà
Ví dụ: Children can help with the housework after school.
- share domestic responsibilities
→ chia sẻ trách nhiệm gia đình/việc nhà, trang trọng hơn
Ví dụ: Couples should share domestic responsibilities to build a happier family.
- Có mốc thời gian quá khứ rõ ràng → dùng Quá khứ đơn.
Ví dụ: in 2020, last year, ago, when...
- Không có mốc cụ thể, nói đã từng / chưa từng / đến nay / bao nhiêu lần / thành tựu → dùng Hiện tại hoàn thành.
- Có since/for → thường dùng Hiện tại hoàn thành.
Ví dụ: She has worked as a singer for five years.
Trong Speaking, để nói lịch sự hơn “I agree / I don’t agree”, em có thể dùng các mẫu sau:
1. Đồng ý
- That’s true. → Điều đó đúng.
- You’re right. → Bạn nói đúng.
- I think so, too. → Mình cũng nghĩ vậy.
- I completely agree with you. → Mình hoàn toàn đồng ý với bạn.
- That’s a good point. → Đó là một ý hay.
Ví dụ: A: Pop music is popular because it is easy to listen to.
B: That’s true. Many young people enjoy it.
2. Không đồng ý lịch sự
- I see your point, but I think… → Mình hiểu ý bạn, nhưng mình nghĩ…
- I’m not sure about that. → Mình không chắc về điều đó.
- I partly agree, but… → Mình đồng ý một phần, nhưng…
- That may be true, but… → Điều đó có thể đúng, nhưng…
- I have a different opinion. → Mình có ý kiến khác.
Ví dụ: A: Classical music is boring.
B: I see your point, but I think classical music can be relaxing.
3. Đồng ý một phần
- I agree with you to some extent. → Mình đồng ý với bạn ở một mức độ nào đó.
- That’s partly true. → Điều đó đúng một phần.
- You may be right, but… → Có thể bạn đúng, nhưng…
Ví dụ: A: Listening to music while studying is always helpful.
B: That’s partly true, but some songs can make students lose focus.
1. What is your favorite subject at school?
-> My favorite subject is English because it is interesting and useful.
2. How do you usually spend your free time?
-> I usually listen to music, watch films, or play sports in my free time.
3. Why is learning English important?
-> Learning English is important because it helps us communicate with people from other countries and get better jobs in the future.
4. What do you want to be in the future?
-> I want to be a teacher because I like helping students learn new things.
5. How can we protect the environment?
-> We can protect the environment by planting trees, saving water, recycling rubbish, and using less plastic.
như em thấy thì nếu nó đi với người thì sẽ có nghĩa là rộng lượng, còn như trường hợp em nói nó là một cụm từ mang nghĩa là lượng nhiều (generous có nghĩa là nhiều), và cụm này nó chỉ đi với nhau thôi em nhé