K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

20 tháng 5

Trong tiếng Anh, xu hướng du lịch ngược lại với mass tourism thường được gọi là “sustainable tourism” (du lịch bền vững) hoặc “ecotourism” (du lịch sinh thái), đây là hình thức du lịch chú trọng bảo vệ môi trường, giảm tác động tiêu cực đến thiên nhiên và tôn trọng văn hoá địa phương.

có em! "Eco-tourism / Ecotourism (Du lịch sinh thái): Xu hướng này tập trung mạnh vào các vùng thiên nhiên hoang sơ. Du khách tham gia với mục đích thưởng ngoạn, tìm hiểu tự nhiên mà không gây tổn hại, đồng thời đóng góp vào việc bảo tồn thiên nhiên"



20 tháng 5

Từ mass thường dùng với các danh từ để chỉ quy mô lớn, hướng tới số đông hoặc đại trà. Ví dụ:
mass tourism, du lịch đại trà
mass media, truyền thông đại chúng
mass production, sản xuất hàng loạt
mass communication, truyền thông đại chúng
mass consumption, tiêu dùng đại trà
mass education, giáo dục đại trà
mass migration, di cư quy mô lớn
mass unemployment, thất nghiệp hàng loạt
mass culture, văn hóa đại chúng
mass market, thị trường đại chúng

Lưu ý mass thường mang sắc thái số lượng lớn, phổ biến rộng rãi, đôi khi hàm ý thiếu tính cá nhân hoặc đồng nhất hóa ạ

nhiều lắm em, thường trong các mảng về truyền thông, kinh tế, xã hợi như:

  • Mass media: Phương tiện truyền thông đại chúng (bao gồm báo chí, truyền hình, phát thanh, internet... hướng tới lượng khán giả khổng lồ).
  • Mass communication: Truyền thông đại chúng (quá trình truyền tải thông tin đến một lượng lớn người nhận cùng lúc).
  • Mass culture / Pop culture: Văn hóa đại chúng (những xu hướng, trào lưu văn hóa được số đông xã hội đón nhận và yêu thích)......
20 tháng 5

từ dùng chung phổ biến nhất là plastic packaging, nghĩa là bao bì nhựa, bao gồm chai nhựa, hộp đựng thức ăn, túi nhựa, màng bọc,… Nếu muốn nhấn mạnh là rác thải thì có thể dùng plastic packaging waste. Ngoài ra còn có packaging waste là rác thải bao bì nói chung, không chỉ riêng nhựa

Plastic packaging waste (Rác thải bao bì nhựa) – Từ này phổ biến và chuẩn xác nhất

20 tháng 5

1“Thưa cô khi làm bài toán hình học không gian thì có cách nào để xác định nhanh hướng làm bài không ạ?” 2“Trong quá trình học toán, làm thế nào để phân biệt khi nào nên dùng đạo hàm và khi nào nên dùng bất đẳng thức để giải bài toán cực trị ạ?” 3“Thưa cô , nếu em bị mất gốc toán ở một vài phần thì nên bắt đầu ôn tập lại theo thứ tự như thế nào để theo kịp trên lớp ạ?”

20 tháng 5

1."Thưa cô , làm thế nào để phân tích một bài thơ sâu hơn mà không bị lan man ạ?” 2.“Khi viết bài nghị luận văn học, em nên triển khai dẫn chứng như thế nào để bài viết tự nhiên và thuyết phục hơn ạ?” 3.“Thưa cô , có cách nào để học thuộc tác phẩm và ghi nhớ ý chính nhanh hơn không ạ?”

20 tháng 5


  • xảy ra song song dùng thì tiếp diễn cho cả 2 mệnh đề(hiện tại hoặc quá khứ)
  • một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào hành động đang diễn ra dùng thì tiếp diễn hành động xen vào dùng thì đơn ( quá khứ hoặc hiện tại )
20 tháng 5

Chọn “behind” vì cụm “leave something behind” là cụm động từ có nghĩa là “bỏ lại phía sau”.

Trong câu này, “behind” đóng vai trò trạng từ vì nó bổ nghĩa cho động từ “leave”, không đi kèm tân ngữ phía sau. Nếu là giới từ thì sau “behind” phải có danh từ, ví dụ: “behind the house”.

Behind ở đây là trạng từ vì ko có danh từ đứng sau nó!

  • Các đoạn văn: Phải cùng tập trung làm rõ chủ đề chung của toàn bộ văn bản.
  • Các câu trong đoạn: Phải phục vụ và xoay quanh chủ đề riêng của đoạn văn đó.
Sự thống nhất này giúp văn bản mạch lạc, không bị rời rạc hay lạc đề.
25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.