Có những từ tiếng Anh nào khi ở dạng quá khứ là bất quy tắc không vậy?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1.
Vì a, b, c là 3 cạnh của một tam giác nên:
a < b + c
b < a + c
c < a + b
Nhân lần lượt với a, b, c ta được:
a² < ab + ac
b² < ab + bc
c² < ac + bc
Cộng 3 bất đẳng thức:
a² + b² + c² < 2ab + 2ac + 2bc
Suy ra:
a² + b² + c² < 2(ab + ac + bc)
Vậy 2(ab + bc + ac) > a² + b² + c²
theo hệ thức trong tam giác
a+b>c=>\(c\left(a+b\right)>c^2\Rightarrow ac+ab>c^2\)
\(b+c>a\Rightarrow a\left(b+c\right)>a^2\Rightarrow ab+ac>a^2\)
\(a+c>b\Rightarrow b\left(a+c\right)>b^2\Rightarrow ba+bc\)
cộng dọc lại ta có:
\(\left(ac+bc+ab+ac+ab+bc\right)>a^2+b^2+c^2\)
\(\Rightarrow2\left(ab+bc+ac\right)>a^2+b^2+c^2\)
Em lập bảng niên biểu, gắn với những sự kiện xung quanh em như sinh nhật người thân quen ngày kỷ niệm, mã hóa thành dãy số, vẽ sơ đồ tư duy, học từ khóa, học ghi chép ghi đi ghi lại in vết
Bước 1: Giải nghĩa đen ( nghĩa bề mặt)
− Giải thích từ khóa chính trong nhan đề
− Nhan đề đó nói về ai? Sự vật gì? Hoặc hiện tượng nào?
Bước 2: Giải nghĩa bóng ( nghĩa ẩn dụ/ chiều sâu)
− Nhận xét xem nhan đề tượng trưng cho điều gì? ( phẩm chất, tình cảm, bài học, thông điệp)
− Tác giả muốn gửi gắm từ tưởng chủ đề gì qua cái tên này?
Câu 1. Khi làm câu hỏi về ý nghĩa nhan đề, em nên trả lời theo các ý: nhan đề nói lên nội dung chính gì, gợi cảm xúc hay thông điệp gì, có tác dụng thu hút người đọc như thế nào. Thường trình bày theo kiểu:
“Nhan đề … ngắn gọn, giàu ý nghĩa, giúp người đọc hiểu được nội dung chính của văn bản là…, đồng thời thể hiện … và gửi gắm thông điệp …”
Ví dụ nếu nhan đề là “Mẹ”, có thể viết: “Nhan đề ‘Mẹ’ ngắn gọn nhưng giàu cảm xúc, làm nổi bật hình ảnh người mẹ yêu thương, hi sinh và thể hiện tình cảm kính trọng của tác giả đối với mẹ.”
Câu 1. Hai đại lượng tỉ lệ thuận là hai đại lượng khi đại lượng này tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần. Công thức:
y = a.x, với a ≠ 0
Ví dụ số tiền và số quyển vở mua được, mua càng nhiều thì tiền càng tăng.
Hai đại lượng tỉ lệ nghịch là hai đại lượng khi đại lượng này tăng bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm bấy nhiêu lần. Công thức:
x.y = a, với a ≠ 0
Ví dụ số người làm việc và thời gian hoàn thành công việc, càng nhiều người thì thời gian làm càng giảm.
tỉ lệ thuận em nhớ là có công thức y=kx với k là một số ko đổi
ta có k=\(\frac{y1}{x1}=\frac{y2}{x2}=\frac{yn}{xn}\) với các số x tăng lên
tỉ lệ nghịch có công thức là : \(y=\frac{a}{x}\) với a là một số cố định
hằng số của chúng đổi với mọi yn và xn hay \(x1.y1=x2.y2=.\ldots=yn.xn=a\)
Câu 1. Một số nguyên tố thuộc nhóm kim loại là Natri (Na), Kali (K), Canxi (Ca), Magie (Mg), Nhôm (Al), Sắt (Fe), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), Bạc (Ag), Vàng (Au), vì các nguyên tố này có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và thường có ánh kim.
Câu 1. Muốn nhìn hình và vẽ hình dễ hơn, em nên đọc kĩ đề để xác định các điểm, đoạn thẳng và yêu cầu của bài trước. Khi vẽ nên làm từng bước, vẽ hình cơ bản trước rồi mới thêm các yếu tố như đường cao, trung điểm, phân giác. Em cũng nên dùng bút chì và thước để hình rõ ràng, dễ sửa. Trong lúc học hãy tập tưởng tượng vị trí các điểm và quan sát xem các cạnh, góc liên hệ với nhau như thế nào. Làm nhiều bài hình và tự vẽ lại nhiều lần sẽ giúp em quen mắt và nhìn hình nhanh hơn.
1. Liên kết ion
- Hình thành: do nguyên tử nhường và nhận electron.
- Thường xảy ra giữa: kim loại + phi kim.
- Kim loại nhường electron → ion dương (cation), phi kim nhận electron → ion âm (anion).
- Lực hút tĩnh điện giữa ion trái dấu tạo liên kết.
- Ví dụ: NaCl (Na⁺ và Cl⁻),...
2. Liên kết cộng hoá trị
- Hình thành: do các nguyên tử góp chung (dùng chung) cặp electron.
- Thường xảy ra giữa: phi kim + phi kim.
- Không tạo ion mà tạo phân tử trung hoà.
- Ví dụ: H₂O, CO₂, O₂,...
Câu 1. Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo thành do các nguyên tử dùng chung electron, thường xảy ra giữa các nguyên tố phi kim, còn liên kết ion được tạo thành do sự cho và nhận electron giữa các nguyên tử, thường xảy ra giữa kim loại và phi kim. Vì cách hình thành khác nhau nên tính chất của các chất cũng khác nhau.
Câu 1. Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc đang diễn ra ở hiện tại. Công thức:
Khẳng định: S + am/is/are + V-ing
Phủ định: S + am/is/are + not + V-ing
Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V-ing?
Ví dụ:
I am studying English now.
She is reading a book.
They are playing football.
Dấu hiệu nhận biết thường có: now, right now, at the moment, look, listen,...
Lưu ý:
I đi với am
He, she, it đi với is
You, we, they đi với are
Khi thêm ing:
play → playing
write → writing
run → running
lie → lying
Câu 1. Hiện nay không có con số chính xác tuyệt đối về số “chủng tộc” trên thế giới vì cách phân loại khác nhau theo từng lĩnh vực nghiên cứu. Trước đây người ta thường chia thành 3 nhóm lớn là da trắng, da vàng, da đen, nhưng khoa học hiện đại cho rằng con người có sự pha trộn di truyền rất lớn nên khái niệm chủng tộc không còn được phân chia cứng nhắc như trước. Hiện nay người ta thường dùng khái niệm dân tộc, quốc gia hoặc nhóm sắc tộc để mô tả sự đa dạng của con người chính xác hơn.
Theo khoa học hiện đại: con người chỉ có 1 loài duy nhất là người hiện đại Homo sapiens, không có số “chủng tộc” cố định.
Cách phân loại cũ thường chia khoảng 3–5 chủng tộc lớn.
Một số từ tiếng Anh có dạng quá khứ bất quy tắc (không thêm -ed mà thay đổi dạng từ) gồm:
go → went
come → came
see → saw
take → took
eat → ate
run → ran
write → wrote
give → gave
find → found
bring → brought
buy → bought
have → had
be → was/were
do → did
say → said
get → got
know → knew