thưa cô international có nghĩa là gì ạ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
on the safe side có nghĩa là về mặt an toàn và trong câu này em sẽ chọn từ trái nghĩa nên em sẽ chọn từ careless là đáp án đúng.
Xét phương trình: $2^a + 2021 = b^2$
Với $a = 0$: $1 + 2021 = b^2 \implies b^2 = 2022$ (không có nghiệm nguyên)
Với $a \ge 1$: Vế trái $2^a + 2021$ là số lẻ $\implies b^2$ lẻ $\implies b$ lẻ
Đặt $b = 2k + 1$ ($k \in \mathbb{N}$), phương trình trở thành:
$$2^a + 2021 = (2k + 1)^2$$
$$2^a + 2021 = 4k^2 + 4k + 1$$
$$2^a + 2020 = 4k(k + 1)$$
Chia cả hai vế cho 4:
$$2^{a-2} + 505 = k(k + 1)$$
Vì $k(k+1)$ là tích hai số liên tiếp nên luôn chẵn, mà $505$ là số lẻ $\implies 2^{a-2}$ phải là số lẻ
$$\implies a - 2 = 0 \implies a = 2$$
Thay $a = 2$ vào phương trình ban đầu:
$$2^2 + 2021 = b^2 \implies b^2 = 2025 \implies b = 45$$
\(\rarr\) $(a, b) = (2, 45)$
\(\rarr\)
- Another (Một cái khác - Số ít): Dùng để chỉ một người hoặc một vật khác, chưa xác định.
+ Công thức: Another + Danh từ số ít (hoặc đứng một mình).
- Other (Vài cái khác - Số nhiều): Dùng để chỉ những người hoặc vật khác, thường đi kèm với danh từ số nhiều.
+ Công thức: Other + Danh từ số nhiều (không đếm được).
- Others (Những cái khác - Đại từ): Bản chất Others = Other + Danh từ số nhiều. Nó đứng một mình, không kèm danh từ phía sau để tránh lặp từ.
+ Công thức: Others (đóng vai trò đại từ).
cho cô hoài thương xin 50 xu/coin cô sẽ tặng em 10000 xe labogamini
Đặt
\(P = \frac{y z}{x^{2} + x y z} + \frac{z x}{y^{2} + x y z} + \frac{x y}{z^{2} + x y z} .\)Ta cần chứng minh
\(P \geq \frac{1}{4 x} + \frac{1}{4 y} + \frac{1}{4 z} .\)Vì bất đẳng thức đối xứng theo \(x , y , z\), theo phương pháp \(u v w\), ta đặt
\(y = z = t , x = 1 - 2 t \left(\right. 0 < t < \frac{1}{2} \left.\right) .\)Khi đó
\(P = \frac{t^{2}}{\left(\right. 1 - 2 t \left.\right)^{2} + \left(\right. 1 - 2 t \left.\right) t^{2}} + \frac{t \left(\right. 1 - 2 t \left.\right)}{t^{2} + \left(\right. 1 - 2 t \left.\right) t^{2}} + \frac{t \left(\right. 1 - 2 t \left.\right)}{t^{2} + \left(\right. 1 - 2 t \left.\right) t^{2}} .\)Vế phải là
\(\frac{1}{4 \left(\right. 1 - 2 t \left.\right)} + \frac{1}{4 t} + \frac{1}{4 t} .\)Xét hiệu hai vế:
\(& P - \left(\right. \frac{1}{4 \left(\right. 1 - 2 t \left.\right)} + \frac{1}{2 t} \left.\right) \\ & = \frac{\left(\right. 1 - 3 t \left.\right)^{2} \left(\right. 2 - t \left.\right)}{4 t \left(\right. 1 - t \left.\right)^{2} \left(\right. 1 - 2 t \left.\right)} .\)Vì
\(0 < t < \frac{1}{2}\)nên
\(4 t \left(\right. 1 - t \left.\right)^{2} \left(\right. 1 - 2 t \left.\right) > 0 ,\)và
\(\left(\right. 1 - 3 t \left.\right)^{2} \left(\right. 2 - t \left.\right) \geq 0.\)Do đó
\(P - \left(\right. \frac{1}{4 x} + \frac{1}{4 y} + \frac{1}{4 z} \left.\right) \geq 0.\)Suy ra
\(\boxed{\frac{y z}{x^{2} + x y z} + \frac{z x}{y^{2} + x y z} + \frac{x y}{z^{2} + x y z} \geq \frac{1}{4 x} + \frac{1}{4 y} + \frac{1}{4 z}} .\)Dấu “=” xảy ra khi
\(x = y = z = \frac{1}{3} .\)
\(\rarr\)
Phản xạ toàn phần và phản xạ thông thường giống nhau ở 2 điểm chính:
+ Tia sáng bị bật ngược lại: Cả hai đều làm cho ánh sáng không đi tiếp sang môi trường khác mà bị hắt trở lại môi trường cũ.
+ Góc tới bằng góc phản xạ: Cả hai đều tuân theo đúng định luật phản xạ ánh sáng (góc đi vào bằng góc đi ra).
Điểm khác biệt lớn nhất:
+ Phản xạ thông thường: Cần một mặt phẳng bóng như gương.
+ Phản xạ toàn phần: Xảy ra ngay tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt (như nước và không khí) khi góc chiếu đủ lớn, dù không hề có gương ở đó.
Phản xạ toàn phần và phản xạ thông thường giống nhau vì cả hai đều tuân theo định luật phản xạ ánh sáng. Trong cả hai trường hợp, tia phản xạ đều nằm trong mặt phẳng tới, ở bên kia pháp tuyến so với tia tới, và có góc phản xạ bằng góc tới (\(i' = i\)). Điểm khác biệt duy nhất là cường độ sáng

truyền thống nhé lớp 6 mà
từ này có nghĩa là quốc tế và từ loại là tính từ em nhé