K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

6 tháng 5
This girl traveled to Dubai to try the flyboarding game.
22 tháng 5

Cô giải thích đơn giản như này nhé:

When và while đều có nghĩa là “khi”, dùng để nói về thời gian xảy ra hành động.

When

When thường dùng để nói một hành động xảy ra tại một thời điểm, hoặc một hành động xảy ra chen vào một hành động khác.

Cấu trúc thường gặp:

When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)

Hoặc:

S + V(quá khứ tiếp diễn) when + S + V(quá khứ đơn)

Ví dụ:

When I came home, my mother was cooking.

Khi tôi về nhà, mẹ tôi đang nấu ăn.

Ở đây:

I came home: hành động xảy ra chen vào

my mother was cooking: hành động đang diễn ra

Ví dụ khác:

I was watching TV when the phone rang.

Tôi đang xem TV thì điện thoại reo.

While

While thường dùng để nói một hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian, hoặc hai hành động đang xảy ra song song.

Cấu trúc thường gặp:

While + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn)

Hoặc:

While + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ tiếp diễn)

Ví dụ:

While I was studying, my brother was playing games.

Trong khi tôi đang học, em trai tôi đang chơi game.

Ở đây có hai hành động cùng đang diễn ra.

Ví dụ khác:

While she was walking to school, it started to rain.

Trong khi cô ấy đang đi bộ đến trường thì trời bắt đầu mưa.

Cách phân biệt nhanh

When thường đi với hành động ngắn, xảy ra chen vào.

While thường đi với hành động dài, đang diễn ra.

Ví dụ:

I was sleeping when he called me.

Tôi đang ngủ thì anh ấy gọi tôi.

While I was sleeping, he called me.

Trong khi tôi đang ngủ, anh ấy gọi tôi.

Hai câu này gần giống nghĩa, nhưng:

when he called me: nhấn mạnh hành động gọi điện xảy ra chen vào

while I was sleeping: nhấn mạnh khoảng thời gian tôi đang ngủ

Công thức dễ nhớ

Hành động đang diễn ra: quá khứ tiếp diễn

S + was/were + V-ing

Hành động chen vào: quá khứ đơn

S + V-ed / V2

Ví dụ:

I was doing homework when my friend came.

Tôi đang làm bài tập thì bạn tôi đến.

While I was doing homework, my friend came.

Trong khi tôi đang làm bài tập, bạn tôi đến.

Tóm lại:

When = khi, thường dùng với hành động ngắn, chen vào.

While = trong khi, thường dùng với hành động dài, đang diễn ra hoặc hai hành động xảy ra cùng lúc.

6 tháng 5

\(\rarr\) While dùng cho hành động kéo dài (đang làm gì đó), còn When dùng cho hành động ngắn hoặc bất chợt xen vào.

6 tháng 5

In the future, travelling will become easier, faster, and more comfortable. People may use flying cars or super-fast trains to travel between cities and countries in only a few hours. Space tourism could also become popular, allowing people to visit the Moon or even Mars. Moreover, modern technology will help travelers book tickets, translate languages, and explore places more conveniently. However, people should still protect the environment by using eco-friendly transport. I believe future travelling will bring many exciting experiences and help people learn more about the world.

B
5 tháng 5

Sửa nhé

Dear Hung,

How is everything at Tan Phu Secondary School? My studies have been going well lately. My hobbies are reading comic books and watching TV in my free time. They help me relax after school. What about you? Are you busy with your studies in class 6B? I am curious about your interests and how you are doing. Please write back soon and tell me about it. I hope you have a great semester!

Best wishes,
From ...

cảm ơn bn nha

5 tháng 5

câu hỏi vui


5 tháng 5

Là anh bạn một nhà đúng Ko

B
5 tháng 5

Dịch : “Bạn là một nửa tâm hồn của tôi, tôi không thể sống thiếu bạn.”

5 tháng 5

bạn là một nủa linh hồn cua tôi, tôi không thê sống thiếu bạn


5 tháng 5

V.I.P là viết tắt của Very Important Person, có nghĩa là người rất quan trọng R.I.P là viết tắt của Rest In Peace, thường được dùng để cầu mong người đã khuất được an nghỉ (yên nghỉ)

đáp án đó bạn!

V.I.P là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Very Important Person.

Dịch nghĩa: Nhân vật rất quan trọng / Người quan trọng.

Sử dụng: Thường dùng để chỉ những cá nhân có địa vị cao, sức ảnh hưởng lớn hoặc khách hàng nhận được các đặc quyền, dịch vụ ưu tiên đặc biệt.

2. R.I.P thường được hiểu là viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Rest In Peace.

Dịch nghĩa: Yên nghỉ / Hãy yên nghỉ.

Nguồn gốc: Cụm từ này bắt nguồn từ tiếng Latinh là Requiescat In Pace.

Sử dụng: Đây là một lời cầu nguyện hoặc lời chia buồn, cầu chúc cho một người đã khuất được yên nghỉ nơi chín suối.

1.exercise

2.eat more vegetables

3.weather in

5 tháng 5

trần ngọc bảo châu: cảm ơn bn

5 tháng 5

Bài viết của bạn sai về cách chia động từ bạn nhé!

Help\(\rarr\) Helps

,...

Tham khảo bài viết của mình nhé!

"My robot is named Hero. He is a teaching robot who assists me with English, Math, and Literature. I love Hero because he helps me improve my knowledge every day."

1. Khi nào dùng "In"? "In" thường được dùng để chỉ một mốc thời gian, một khoảng thời gian rộng, hoặc thời điểm cụ thể, phổ biến nhất là với tháng, năm, mùa, và các buổi trong ngày.
  • In + Tháng/Năm/Mùa: in January, in 2026, in the summer.
  • In + Buổi trong ngày: in the morning, in the afternoon.
  • In + Khoảng thời gian (trong tương lai): I will finish it in 2 days (Tôi sẽ xong trong 2 ngày nữa).
2. Khi nào dùng "During"? "During" dùng để nói một sự việc xảy ra trong suốt một khoảng thời gian hoặc vào một lúc nào đó bên trong một sự kiện/thời kỳ kéo dài.
  • During + Danh từ/Cụm danh từ (sự kiện, thời kỳ): during the match, during the summer vacation, during the meeting, during the presentation.
  • Lưu ý: Sau "During" không bao giờ dùng một mệnh đề (S+V).
22 tháng 5
Dùng in khi nói về một khoảng thời gian chung hoặc thời gian cần để làm xong việc gì đó.

Ví dụ:

I was born in 2012.
Em sinh năm 2012.

I go to school in the morning.
Em đi học vào buổi sáng.

She finished her homework in two hours.
Cô ấy hoàn thành bài tập trong vòng 2 giờ.

Ta thường dùng in với:

in the morning: vào buổi sáng

in the afternoon: vào buổi chiều

in the evening: vào buổi tối

in May: vào tháng 5

in 2024: vào năm 2024

in summer: vào mùa hè

in two days: trong vòng 2 ngày

Dùng during khi muốn nói một việc xảy ra trong suốt hoặc vào một thời điểm nào đó trong một khoảng thời gian/sự kiện.

Ví dụ:

I slept during the movie.
Em đã ngủ trong lúc xem phim.

We talked during the lesson.
Chúng em nói chuyện trong giờ học.

It rained during the night.
Trời mưa trong đêm.

Ta thường dùng during với một danh từ chỉ sự kiện hoặc khoảng thời gian:

during the class: trong giờ học

during the meeting: trong cuộc họp

during the holiday: trong kì nghỉ

during the war: trong chiến tranh

during the summer: trong mùa hè

Cách phân biệt nhanh:

in + khoảng thời gian chung hoặc thời gian mất bao lâu để làm việc gì

during + một sự kiện/khoảng thời gian mà việc gì đó xảy ra bên trong nó

Ví dụ so sánh:

I finished the test in 30 minutes.
Em làm xong bài kiểm tra trong vòng 30 phút.

I felt nervous during the test.
Em cảm thấy lo lắng trong lúc làm bài kiểm tra.