một phần âm một bằng?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Dưới đây là ma trận đề và một số đề thi tham khảo môn Toán lớp 3 (sách Kết nối tri thức) cuối học kỳ 2 mà bạn có thể dùng làm tài liệu ôn tập:
Ma trận đề thi Toán lớp 3 cuối kỳ 2
Mạch kiến thức | Mức 1 (20%) | Mức 2 (30%) | Mức 3 (30%) | Mức 4 (20%) |
|---|---|---|---|---|
Số và phép tính | 2 câu | 3 câu | 3 câu | 2 câu |
(Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100.000) | (Nhận biết) | (Thông hiểu) | (Vận dụng) | (Vận dụng nâng cao) |
Hình học và đo lường | 1 câu | 2 câu | 1 câu | 1 câu |
(Chu vi, diện tích, góc, đơn vị đo) | (Nhận biết) | (Thông hiểu) | (Vận dụng) | (Giải quyết vấn đề) |
Giải toán có lời văn | 1 câu | 1 câu | 2 câu | 1 câu |
(Tìm thành phần chưa biết, bài toán thực tế) | (Nhận biết) | (Thông hiểu) | (Vận dụng) | (Phân tích) |
Đề thi tham khảo (Thời gian: 40 phút)
Phần 1: Trắc nghiệm (5 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng:
- Số liền sau của 8.999 là:
A. 8.998
B. 9.000
C. 9.001 - Kết quả của phép tính 2.500 × 3 là:
A. 7.500
B. 6.500
C. 5.500 - Chu vi hình vuông có cạnh 6 cm là:
A. 12 cm
B. 24 cm
C. 36 cm - Số góc vuông trong hình chữ nhật là:
A. 1
B. 2
C. 4 - 3m 5cm = ... cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 35 cm
B. 305 cm
C. 350 cm
Phần 2: Tự luận (5 điểm)
- Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
a) 12.345 + 6.789
b) 15.000 – 7.250
c) 1.236 × 4
d) 5.856 : 3 - Một cửa hàng có 1.365 kg gạo, đã bán được ⅓ số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo? (1.5 điểm)
- Một hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó. (1.5 điểm)
Gợi ý đáp án:
- Phần trắc nghiệm: 1B, 2A, 3B, 4C, 5B
- Phần tự luận:
- Bài 1: a) 19.134; b) 7.750; c) 4.944; d) 1.952
- Bài 2: Số gạo đã bán: 1.365 : 3 = 455 kg → Số gạo còn lại: 1.365 - 455 = 910 kg
- Bài 3: Chiều dài = 8 × 3 = 24 cm → Diện tích = 24 × 8 = 192 cm²
Bạn có thể điều chỉnh ma trận hoặc đề thi theo nội dung cụ thể đã học. Chúc em ôn tập hiệu quả! 📚✨
*Nguồn tham khảo: Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Toán 3 và đề thi các trường tiểu học.*
Ta có: AB=AC
=>A nằm trên đường trung trực của BC
=>AG là đường trung trực của BC
=>AG cắt BC tại trung điểm H của BC
Xét ΔABC có
AH,BD là các đường trung tuyến
AH cắt BD tại G
Do đó: G là trọng tâm của ΔABC
Số lớn nhất có 2 chữ số:99 Số lớn là : 99:(7-5)x7=346,5 Số bé là : 346,5-99=247,5 Đ/s
Hiệu hai số là số lớn nhất có hai chữ số là 99
Hiệu số phần bằng nhau:
7 - 5 = 2 (phần)
Số lớn là:
99 : 2 × 7 = 346,5
Số bé là:
346,5 - 99 = 247,5
\(\dfrac{4}{9}=\dfrac{16}{36}\)
\(\dfrac{5}{9}=\dfrac{20}{36}\)
3 phân số ở giữa 4/9 và 5/9 là \(\dfrac{17}{36};\dfrac{18}{36};\dfrac{19}{36}\)
Các phân số có tích của tử số và mẫu số là 81 là \(\dfrac{1}{81};\dfrac{3}{27};\dfrac{9}{9};\dfrac{27}{3};\dfrac{81}{1}\)
=>Có 5 phân số thỏa mãn
Giải:
Tổng ba số là: 150 x 3 = 450
Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là:
155 x 2 = 310
Số thứ ba là: 450 - 310 = 140
Tổng của số thứ hai và thứ ba là:
145 x 2 = 290
Số thứ hai là: 290 - 140 = 150
Số thứ nhất là:
310 - 150 = 160
Đáp số: Số thứ nhất là: 160
Số thứ hai là: 150
Số thứ ba là: 140
\(\frac65+\frac12\) = \(\frac{12}{10}\) + \(\frac{5}{10}\) = \(\frac{17}{10}\) = 1,7
\(\frac{1}{-1}\) = -1
bằng 1 vì 1:(-1)= -1 nhé bạn