K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

18 tháng 3 2025

Triều Nguyễn trong nửa đầu thế kỷ XIX (1802-1858) có nhiều điểm nổi bật về chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự nhưng cũng bộc lộ không ít hạn chế. Dưới đây là một số đánh giá tổng quan:

1. Thành tựu

a. Chính trị - Hành chính

  • Nguyễn Ánh lên ngôi năm 1802, lấy niên hiệu Gia Long, lập nên nhà Nguyễn, chấm dứt thời kỳ phân tranh kéo dài.
  • Triều đình tổ chức bộ máy chính quyền theo mô hình quân chủ chuyên chế tập quyền, củng cố chế độ trung ương tập quyền mạnh mẽ.
  • Ban hành nhiều cải cách về pháp luật, điển hình là "Hoàng Việt luật lệ" (hay "Luật Gia Long").

b. Kinh tế

  • Nông nghiệp: Tích cực khai hoang, đào kênh mương, mở rộng diện tích canh tác.
  • Công thương nghiệp: Phát triển nhưng bị kiểm soát chặt chẽ, hạn chế giao thương với nước ngoài.
  • Nhà nước thực hiện các chính sách thuế và đinh điền để tăng nguồn thu.

c. Văn hóa - Giáo dục

  • Khuyến khích Nho giáo, tổ chức khoa cử theo mô hình nhà Lê, củng cố hệ tư tưởng chính thống.
  • Xây dựng nhiều công trình văn hóa quan trọng như Kinh thành Huế, Văn Miếu Huế, lăng tẩm các vua Nguyễn.

d. Quân sự - Đối ngoại

  • Tổ chức quân đội mạnh, bảo vệ được biên giới, trấn áp nội loạn.
  • Có các hoạt động bành trướng, mở rộng lãnh thổ về phía Tây Nam (Chân Lạp, Campuchia).
  • Quan hệ ngoại giao chủ yếu với Trung Quốc, hạn chế với phương Tây.

2. Hạn chế

a. Chính trị - Xã hội

  • Chế độ quân chủ chuyên chế ngày càng bảo thủ, trọng dụng tầng lớp quan lại bảo thủ, kém đổi mới.
  • Mâu thuẫn xã hội gia tăng do thuế khóa nặng nề, các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra.

b. Kinh tế

  • Nông nghiệp tuy phát triển nhưng thiên tai, mất mùa thường xuyên khiến đời sống nhân dân khó khăn.
  • Thủ công nghiệp và thương mại suy giảm do chính sách "bế quan tỏa cảng", cản trở sự giao lưu kinh tế với thế giới.

c. Đối ngoại

  • Thực hiện chính sách đóng cửa, ngăn cấm đạo Thiên Chúa, dẫn đến mâu thuẫn với phương Tây, đặc biệt là Pháp.
  • Chính sách bảo thủ, không tiếp cận khoa học - kỹ thuật phương Tây, làm giảm khả năng phòng thủ trước nguy cơ xâm lược.

3. Đánh giá tổng thể

Triều Nguyễn trong nửa đầu thế kỷ XIX có công lớn trong việc thống nhất đất nước, tổ chức bộ máy hành chính quy củ và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, chính sách bảo thủ, hạn chế giao thương, đàn áp tôn giáo và không tiếp cận tiến bộ phương Tây đã khiến Việt Nam lạc hậu và dễ bị thực dân xâm lược. Đây là một trong những nguyên nhân khiến Việt Nam dần mất chủ quyền vào tay Pháp sau năm 1858.


18 tháng 3 2025

So sánh


27 tháng 1

Sau khi đọc bài thơ Ngày xưa có mẹ của Thanh Nguyên, em cảm thấy rất xúc động và bồi hồi. Bài thơ gợi lên hình ảnh người mẹ tảo tần hy sinh thầm lặng cho con bằng những chi tiết giản dị nhưng chan chứa yêu thương. Những câu thơ nhẹ nhàng mà sâu lắng khiến em nhận ra mẹ luôn là chỗ dựa bình yên nhất trong cuộc đời mỗi người, dù con có lớn khôn thì tình mẹ vẫn vẹn nguyên như ngày xưa. Bài thơ làm em thêm trân trọng mẹ hơn và nhắc nhở em phải biết yêu thương quan tâm và báo đáp công ơn của mẹ khi còn có thể.

5 tháng 3

hay đấy

(4,0 điểm) Viết một bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích những đặc sắc nghệ thuật và chủ đề của bài thơ “Sông núi nước Nam”.           Sông núi nước Nam           (Nam quốc sơn hà)     Phiên âm     Nam quốc sơn hà Nam đế cư     Tiệt nhiên định phận tại thiên thư     Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm     Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.         Dịch thơ     Sông núi...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Viết một bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích những đặc sắc nghệ thuật và chủ đề của bài thơ “Sông núi nước Nam”.

          Sông núi nước Nam

          (Nam quốc sơn hà)

    Phiên âm

    Nam quốc sơn hà Nam đế cư

    Tiệt nhiên định phận tại thiên thư

    Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm

    Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.

   

    Dịch thơ

    Sông núi nước Nam vua Nam ở

    Vằng vặc sách trời chia xứ sở

    Giặc dữ cớ sao phạm đến đây

    Chúng mày nhất định phải tan vỡ.

(Theo Lê Thước – Nam Trân dịch, trong Thơ văn Lý Trần, tập 1, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 1977)

* Chú thích:

– Chưa rõ tác giả của bài thơ là ai. Sau này có nhiều sách (kể cả bức sơn mài ở Viện Bảo tàng Lịch sử) ghi là Lý Thường Kiệt.

– Tiệt nhiên: rõ ràng như thế, không thể khác.

– Phận: rút gọn của từ “giới phận”, “địa phận” là phần đất đã được giới hạn (có bản chép: phận định).

– Như hà: cớ sao.

– Lỗ: mọi rợ, quân địch, thường được dùng với thái độ khinh miệt.

– Lai: đến.

– Nhữ đẳng: bọn chúng mày.

– Khan: xem.

– Thủ: nhận lấy.

7
18 tháng 3 2025

mandka


18 tháng 3 2025

fhfg

Đọc văn bản sau:        Khoe lười Anh em chớ bảo ta lười, Làm việc cho hay phải thức thời. Xuân hãy còn chơi cho phỉ chí, Hạ mà cất nhắc tất nhoài hơi. Thu sang cảm nguyệt còn ngâm vịnh, Đông lại hầm chăn tạm nghỉ ngơi. Chờ đến xuân sang ta sẽ liệu, Anh em chớ bảo ta lười.                                (Tú Mỡ) Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày...
Đọc tiếp

Đọc văn bản sau:

       Khoe lười

Anh em chớ bảo ta lười,

Làm việc cho hay phải thức thời.

Xuân hãy còn chơi cho phỉ chí,

Hạ mà cất nhắc tất nhoài hơi.

Thu sang cảm nguyệt còn ngâm vịnh,

Đông lại hầm chăn tạm nghỉ ngơi.

Chờ đến xuân sang ta sẽ liệu,

Anh em chớ bảo ta lười.

                               (Tú Mỡ)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Đối tượng trào phúng trong bài thơ là ai?

Câu 3. Nhận xét về sắc thái nghĩa của từ “khoe” trong nhan đề “Khoe lười” của bài thơ.

Câu 4. Chủ đề của bài thơ là gì? Nêu một số căn cứ để giúp em xác định chủ đề đó.

Câu 5. Phân tích tác dụng của việc kết hợp từ ngữ chỉ thời gian và từ ngữ miêu tả công việc nên làm trong đoạn thơ sau.

     Xuân hãy còn chơi cho phỉ chí,

     Hạ mà cất nhắc tất nhoài hơi.

     Thu sang cảm nguyệt còn ngâm vịnh,

     Đông lại hầm chăn tạm nghỉ ngơi.

Câu 6. Một trong những thông điệp mà bài thơ muốn nhắn nhủ đến bạn đọc đó là không nên có thói xấu trì hoãn công việc trong cuộc sống. Với góc nhìn của một người trẻ, hãy viết đoạn văn khoảng 5 – 7 câu đưa ra giải pháp để loại bỏ thói quen trì hoãn.

0
18 tháng 3 2025

Bài văn cảm nghĩ về đoạn trích:


Đoạn trích trên là một đoạn văn cảm động và sâu sắc, nói về tình mẫu tử và sự nhớ nhung, xót thương của người con đối với người mẹ đã qua đời.


Đoạn trích bắt đầu bằng hình ảnh hoa sen, một biểu tượng của vẻ đẹp, sự tinh khiết và thanh cao. Mẹ đã hát về hoa sen, về vẻ đẹp của nó, về sự lặng lẽ và dịu dàng của nó. Hình ảnh này đã gợi lên trong tôi cảm giác về sự ấm áp và yêu thương của người mẹ.


Tuy nhiên, đoạn trích cũng nói về sự mất mát và chia ly. Sen đã tàn, mùa hạ đã qua, và người mẹ đã lìa xa cõi đời. Đây là một sự thật đau đớn và không thể tránh khỏi. Nhưng đoạn trích cũng cho chúng ta thấy rằng, mặc dù người mẹ đã qua đời, nhưng tình yêu và nhớ nhung của người con vẫn còn đó, vẫn sống mãi.


Cuối cùng, đoạn trích nói về sự chuyển hóa và sự sống mãi của người mẹ. Sen tàn rồi sen lại nở, người mẹ thành ngôi sao lên trời. Đây là một hình ảnh đẹp và sâu sắc, nói về sự sống mãi và sự chuyển hóa của con người.


Tổng thể, đoạn trích trên là một đoạn văn cảm động và sâu sắc, nói về tình mẫu tử, sự nhớ nhung và xót thương, và sự sống mãi của con người. Nó đã gợi lên trong tôi cảm giác về sự ấm áp và yêu thương của người mẹ, và sự chuyển hóa và sự sống mãi của con người.

ĐỀ 1:I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (4.0 điểm)Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu dưới đây:“Quê hương là vòng tay ấmCon nằm ngủ giữa mưa đêmQuê hương là đêm trăng tỏHoa cau rụng trắng ngoài thềmQuê hương là vàng hoa bíLà hồng tím giậu mồng tơiLà đỏ đôi bờ giâm bụtMàu hoa sen trắng tinh khôiQuê hương mỗi người chỉ mộtNhư là chỉ một mẹ thôiQuê hương có au không...
Đọc tiếp

ĐỀ 1:

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (4.0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu dưới đây:

“Quê hương là vòng tay ấm

Con nằm ngủ giữa mưa đêm

Quê hương là đêm trăng tỏ

Hoa cau rụng trắng ngoài thềm

Quê hương là vàng hoa bí

Là hồng tím giậu mồng tơi

Là đỏ đôi bờ giâm bụt

Màu hoa sen trắng tinh khôi

Quê hương mỗi người chỉ một

Như là chỉ một mẹ thôi

Quê hương có au không nhớ…”

(Trích Bài học đầu cho con, Đỗ Trung Quân, Có hoa cận gốc, NXB Thuận Hóa - Huế, 1991)

 

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của đoạn thơ trên.

Câu 2 (0,5 điểm): Xác định nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên.

Câu 3 (1,0 điểm): Cho biết ý nghĩa của phép lập từ trong hai câu sau:
"Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi"

Câu 4 (1,0 điểm): Cho biết cảm xúc chủ đạo (xuyên suốt) của bài thơ.

Câu 5 (1,0 điểm): Cho biết thông điệp được gửi gắm từ đoạn thơ trên.

1
18 tháng 3 2025

Trả lời câu hỏi:

Câu 1 (0,5 điểm):

  • Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ tự do.

Câu 2 (0,5 điểm):

  • Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là người con đang bày tỏ tình cảm về quê hương.

Câu 3 (1,0 điểm):

  • Phép lặp từ "chỉ một" trong hai câu thơ:
    "Quê hương mỗi người chỉ một
    Như là chỉ một mẹ thôi"
    → Nhấn mạnh sự độc nhất, thiêng liêng của quê hương, giống như tình mẫu tử. Quê hương không thể thay thế, mỗi người chỉ có một quê hương duy nhất để yêu thương và gắn bó.

Câu 4 (1,0 điểm):

  • Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là tình yêu quê hương sâu nặng, tha thiết.

Câu 5 (1,0 điểm):

  • Thông điệp được gửi gắm: Quê hương là nơi gắn bó thiêng liêng, gần gũi và không thể thay thế trong trái tim mỗi người. Hãy yêu thương, trân trọng và giữ gìn quê hương như chính tình yêu đối với mẹ.
12 tháng 9 2025

ui xl bn nhé baayh mik mới bít á


18 tháng 3 2025

xin loi vi ko noi rõ du sao cung on nhieu