K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

12 tháng 2

Xuân Diệu từng quan niệm “thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”. Câu nói ấy nhấn mạnh sự thống nhất giữa nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật, giữa cảm xúc bên trong và vẻ đẹp ngôn từ bên ngoài của một tác phẩm thơ. Đọc “Thu rừng” của Huy Cận, ta có thể thấy rõ sự hòa quyện ấy, làm nên một bài thơ giàu giá trị thẩm mĩ và chiều sâu tâm trạng.

Trước hết, “hồn” của bài thơ chính là bức tranh thu nơi núi rừng cùng tâm trạng bâng khuâng, cô tịch của cái tôi thi sĩ. Huy Cận khắc họa không gian thu với những gam màu đặc trưng: sắc vàng của lá, vẻ trong veo của trời, sự tĩnh lặng của rừng núi. Thiên nhiên hiện lên vừa đẹp vừa vắng lặng, mang nét trầm buồn đặc trưng của hồn thơ Huy Cận trước Cách mạng. Cảnh thu không chỉ là cảnh vật bên ngoài mà còn là sự phản chiếu tâm trạng. Đằng sau những hình ảnh rừng thu là nỗi buồn mênh mang, cảm giác cô đơn, lạc lõng của con người giữa vũ trụ bao la. Nỗi buồn ấy không bi lụy mà thấm thía, sâu lắng, thể hiện cái nhìn nhạy cảm và tinh tế của nhà thơ.

Bên cạnh “hồn”, “xác” của bài thơ cũng rất giàu giá trị nghệ thuật. Huy Cận sử dụng ngôn ngữ giàu tính tạo hình, nhiều hình ảnh gợi cảm, nhịp điệu chậm rãi, trầm lắng phù hợp với không khí mùa thu. Các biện pháp tu từ như nhân hóa, so sánh, ẩn dụ được vận dụng tinh tế, giúp cảnh thu trở nên sống động mà vẫn giữ được vẻ thanh sơ. Âm hưởng thơ nhẹ nhàng, uyển chuyển, kết hợp hài hòa giữa thanh bằng và thanh trắc, tạo nên một giai điệu buồn man mác. Cấu tứ bài thơ chặt chẽ, mạch cảm xúc vận động tự nhiên từ cảnh đến tình, từ ngoại cảnh đến nội tâm, khiến toàn bài có sự thống nhất và trọn vẹn.

“Thu rừng” vì thế không chỉ hay ở một vài câu thơ riêng lẻ mà hay “cả bài”. Từng hình ảnh, từng nhịp thơ đều góp phần tạo nên một chỉnh thể nghệ thuật hài hòa. Nội dung và hình thức nâng đỡ lẫn nhau, cảm xúc và nghệ thuật hòa quyện, làm nổi bật phong cách thơ Huy Cận: trầm buồn, suy tư mà tinh tế.

Qua việc cảm nhận “Thu rừng”, có thể thấy nhận định của Xuân Diệu hoàn toàn xác đáng. Một bài thơ thực sự hay phải là sự kết tinh của tâm hồn và tài năng, của chiều sâu cảm xúc và vẻ đẹp nghệ thuật. Chính sự toàn vẹn ấy đã giúp thơ chạm đến trái tim người đọc và sống mãi với thời gian.

20 tháng 1 2025

Thay t=0 và h=1,5 vào \(h=a\cdot t^2+bt+c\), ta được:

\(a\cdot0^2+b\cdot0+c=1,5\)

=>c=1,5

=>\(h=at^2+bt+1,5\)(1)

Thay t=2 và h=5 vào (1), ta được:

\(a\cdot2^2+b\cdot2+1,5=5\)

=>4a+2b=3,5(2)

Thay t=4 và h=4,5 vào (1), ta được:

\(a\cdot4^2+b\cdot4+1,5=4,5\)

=>16a+4b=3(3)

Từ (2),(3) ta có hệ phương trình:

\(\left\{{}\begin{matrix}4a+2b=3,5\\16a+4b=3\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}8a+4b=7\\16a+4b=3\end{matrix}\right.\)

=>\(\left\{{}\begin{matrix}8a+4b-16a-4b=7-3\\4a+2b=3,5\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}-8a=4\\2b=3,5-4a\end{matrix}\right.\)

=>\(\left\{{}\begin{matrix}a=-0,5\\2b=3,5-4\cdot\left(-0,5\right)=5,5\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=-0,5\\b=2,75\end{matrix}\right.\)

Vậy: \(h=-0,5t^2+2,75t+1,5\)

Thay t=5,5 vào h, ta được:

\(h=-0,5\cdot5,5^2+2,75\cdot5,5+1,5=1,5\left(mét\right)\)

21 tháng 1 2025

# Nhập số tự nhiên n n = int(input("Nhập số tự nhiên n: ")) # Khởi tạo giá trị tổng S S = 0 # Khởi tạo biến i để tính các phân số 1/2^i i = 0 # Dùng vòng lặp while để tính tổng S while i <= n: S += 1 / (2 ** i) i += 1 # Tăng i lên 1 ở mỗi vòng lặp # In ra kết quả print(f"Tổng S là: {S}") Giải thích chương trình:

12 tháng 2

Câu chủ đề: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, quân điếu phạt trước lo trừ bạo.

Nội dung: Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, nêu chân lí độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt và cơ sở chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống giặc Minh.

Thao tác lập luận chính: Lập luận giải thích kết hợp với chứng minh.

Luận cứ: Nhân nghĩa là vì dân, vì yên dân và trừ bạo, Đại Việt có nền văn hiến lâu đời, có cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán riêng, lịch sử triều đại độc lập sánh ngang với các triều đại phương Bắc, thực tế lịch sử đã chứng minh các triều đại xâm lược đều thất bại.


12 tháng 2

Xét hàm số

y = x√x

Điều kiện xác định
x ≥ 0

Ta có

y = x√x = x^(3/2)

Đạo hàm

y' = (3/2)x^(1/2) = (3/2)√x

Vì √x ≥ 0 với mọi x ≥ 0 nên

y' ≥ 0 với mọi x ≥ 0
và y' = 0 khi x = 0

Suy ra hàm số đồng biến trên [0, +∞)

Kết luận
Hàm số xác định trên [0, +∞) và đồng biến trên toàn bộ tập xác định.

30 tháng 1

Các nguồn lực phát triển kinh tế gồm:


  • Nguồn lực tự nhiên (vị trí địa lí, tài nguyên, khí hậu…)
  • Nguồn lực kinh tế – xã hội (dân cư, lao động, vốn, khoa học – công nghệ, cơ sở vật chất kĩ thuật, chính sách…)



Tác động của nguồn lực vị trí địa lí đến phát triển kinh tế:

Vị trí địa lí thuận lợi giúp mở rộng giao lưu kinh tế, thu hút đầu tư, phát triển giao thông – thương mại, du lịch và khai thác hiệu quả tài nguyên, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh và bền vững.


*Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng hợp những yếu tố được sử dụng để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Có thể chia thành hai nhóm lớn:

+ nguồn lực tự nhiên

+ Nguồn lực kinh tế - xã hội

*Vị trí địa lí là nơi phân bố của một quốc gia hay vùng lãnh thổ trên Trái Đất, có ảnh hưởng sâu sắc đến phát triển kinh tế.


+ Tác động tích cực



  • Thuận lợi cho giao lưu kinh tế:
    Vị trí gần biển, nằm trên các tuyến giao thông quốc tế giúp phát triển thương mại, vận tải, logistics, du lịch.
  • Mở rộng hợp tác quốc tế:
    Các quốc gia nằm ở vị trí “cửa ngõ”, “ngã tư giao thương” dễ thu hút đầu tư nước ngoài, tiếp thu khoa học – công nghệ.
  • Phát triển kinh tế biển và dịch vụ:
    Vị trí giáp biển thuận lợi phát triển đánh bắt – nuôi trồng thủy sản, cảng biển, du lịch biển.




+Tác động hạn chế



  • Vị trí xa thị trường, khó tiếp cận giao thông làm tăng chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa.
  • Những nơi ở vị trí bị chia cắt bởi địa hình hiểm trở hoặc chịu ảnh hưởng của thiên tai thường gặp khó khăn trong phát triển kinh tế.



6 tháng 6 2025

ĐKXĐ: \(2-x^2\ge0\)

=>\(x^2\le2\)

=>\(-\sqrt2\le x\le\sqrt2\)

Ta có: \(x+\sqrt{2-x^2}+x\cdot\sqrt{2-x^2}=3\)

=>\(x-1+\sqrt{2-x^2}-1+\sqrt{2x^2-x^4}-1=0\)

=>\(\left(x-1\right)+\frac{2-x^2-1}{\sqrt{2-x^2+1}}+\frac{2x^2-x^4-1}{\sqrt{2-x^2}\cdot x+1}=0\)

=>\(\left(x-1\right)-\frac{\left(x-1\right)\left(x+1\right)}{\sqrt{2-x^2}+1}-\frac{\left(x-1\right)^2\cdot\left(x+1\right)^2}{\sqrt{2-x^2}\cdot x+1}=0\)

=>\(\left(x-1\right)\left(1-\frac{x+1}{\sqrt{2-x^2}+1}-\frac{\left(x+1\right)^2\cdot\left(x-1\right)}{\sqrt{2-x^2}\cdot x+1}\right)=0\)

=>x-1=0

=>x=1

PHT Số 2: Dựa vào nội dung SGK trang 25,26; Bảng 2.7; H2.3… Tìm hiểu về xu hướng đô thị hóa ở các nước phát triển. Giải thích vì sao mức độ đô thị hóa có sự khác nhau giữa các khu vực và các nước: Mức độ đô thị hóa khác nhau giữa các khu vực và các nước do sự tác động của nhiều yếu tố, bao gồm: 1. Trình độ phát triển kinh tế: • Các nước phát triển: Nền kinh tế công nghiệp...
Đọc tiếp

PHT Số 2: Dựa vào nội dung SGK trang 25,26; Bảng 2.7; H2.3… Tìm hiểu về xu hướng đô thị hóa ở các nước phát triển. Giải thích vì sao mức độ đô thị hóa có sự khác nhau giữa các khu vực và các nước: Mức độ đô thị hóa khác nhau giữa các khu vực và các nước do sự tác động của nhiều yếu tố, bao gồm: 1. Trình độ phát triển kinh tế: • Các nước phát triển: Nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ phát triển, tạo nhiều việc làm và điều kiện sống tốt, thu hút dân cư đến các đô thị. • Các nước đang phát triển: Chủ yếu dựa vào nông nghiệp, thiếu đầu tư vào công nghiệp và dịch vụ, dẫn đến tốc độ đô thị hóa thấp. 2. Quá trình công nghiệp hóa: • Ở các nước phát triển, công nghiệp hóa diễn ra sớm, thúc đẩy đô thị hóa đồng bộ. • Ở các nước đang phát triển, công nghiệp hóa còn chậm, khiến đô thị hóa không bền vững và thiếu đồng bộ. 3. Lịch sử và văn hóa: • Những khu vực có lịch sử đô thị hóa lâu đời (châu Âu, Bắc Mỹ) có hệ thống đô thị phát triển. • Ở những khu vực mà nông nghiệp truyền thống chiếm ưu thế (châu Phi, Nam Á), đô thị hóa diễn ra muộn hơn. 4. Chính sách phát triển đô thị: • Một số nước có chính sách quy hoạch và phát triển đô thị hiệu quả (như Trung Quốc với các đô thị vệ tinh). • Các nước thiếu quy hoạch, hạ tầng yếu kém (nhiều nước châu Phi) khiến đô thị hóa không phát triển đồng đều. 5. Điều kiện tự nhiên: • Những khu vực có địa hình thuận lợi như đồng bằng và ven biển dễ thu hút đô thị hóa (Đông Á, Tây Âu). • Khu vực có điều kiện khắc nghiệt (núi cao, sa mạc, rừng rậm) hạn chế sự phát triển đô thị. 6. Tốc độ gia tăng dân số: • Ở các nước phát triển, tốc độ tăng dân số chậm nhưng nhập cư làm gia tăng dân số đô thị. • Ở các nước đang phát triển, dân số tăng nhanh nhưng thiếu việc làm và hạ tầng, khiến đô thị hóa không bền vững. 7. Ảnh hưởng của toàn cầu hóa: • Những khu vực kết nối chặt chẽ với kinh tế toàn cầu (như Đông Nam Á, Đông Á) có đô thị hóa phát triển mạnh mẽ. • Các khu vực ít tiếp cận với toàn cầu hóa (một số khu vực châu Phi) đô thị hóa còn yếu kém.

0
PHT Số 2: Dựa vào nội dung SGK trang 25,26; Bảng 2.7; H2.3… Tìm hiểu về xu hướng đô thị hóa ở các nước phát triển. Giải thích vì sao mức độ đô thị hóa có sự khác nhau giữa các khu vực và các nước: Mức độ đô thị hóa giữa các khu vực và các nước không đồng đều vì các yếu tố sau: 1. Trình độ phát triển kinh tế: • Nước phát triển: Có kinh tế công nghiệp và dịch vụ phát triển,...
Đọc tiếp

PHT Số 2: Dựa vào nội dung SGK trang 25,26; Bảng 2.7; H2.3… Tìm hiểu về xu hướng đô thị hóa ở các nước phát triển. Giải thích vì sao mức độ đô thị hóa có sự khác nhau giữa các khu vực và các nước: Mức độ đô thị hóa giữa các khu vực và các nước không đồng đều vì các yếu tố sau: 1. Trình độ phát triển kinh tế: • Nước phát triển: Có kinh tế công nghiệp và dịch vụ phát triển, tạo nhiều việc làm, dịch vụ hiện đại, thu hút dân cư tập trung vào các đô thị lớn. • Nước đang phát triển: Chủ yếu dựa vào nông nghiệp, nguồn lực kinh tế hạn chế nên đô thị hóa diễn ra chậm hoặc không đồng bộ. 2. Cơ sở hạ tầng và quy hoạch: • Ở các nước phát triển, hệ thống giao thông, giáo dục, y tế và dịch vụ xã hội được đầu tư tốt, giúp đô thị hóa diễn ra có tổ chức. • Ở các nước đang phát triển, cơ sở hạ tầng yếu kém, dẫn đến hiện tượng đô thị hóa tự phát hoặc quá tải. 3. Dân số và nhập cư: • Ở các nước phát triển, dân số tăng chậm nhưng nhập cư từ nông thôn hoặc nước ngoài khiến các đô thị lớn mở rộng nhanh. • Các nước đang phát triển có dân số tăng nhanh, nhưng thiếu việc làm và dịch vụ ở đô thị, dẫn đến đô thị hóa kém bền vững. 4. Điều kiện tự nhiên: • Khu vực đồng bằng, ven biển thuận lợi cho phát triển đô thị hơn các khu vực có địa hình phức tạp như núi cao, sa mạc hay rừng rậm. • Khí hậu ôn hòa, nguồn tài nguyên phong phú cũng giúp đô thị hóa diễn ra dễ dàng hơn. 5. Lịch sử và văn hóa: • Các nước có truyền thống công nghiệp hóa lâu đời (châu Âu, Mỹ) đã hình thành nhiều đô thị lớn từ sớm. • Ở những khu vực nông nghiệp hoặc chịu ảnh hưởng thuộc địa lâu dài (châu Phi, Nam Á), quá trình đô thị hóa diễn ra muộn hơn. 6. Chính sách phát triển: • Chính sách thúc đẩy đô thị hóa, như phát triển các khu kinh tế, đặc khu công nghiệp (Trung Quốc, Singapore), tạo động lực phát triển đô thị nhanh chóng. • Những nơi thiếu quy hoạch hoặc không chú trọng đô thị hóa sẽ có tốc độ đô thị hóa thấp hơn.

0

1. Tự dưỡng (Auto-): Sử dụng CO_2 làm nguồn carbon (tự tổng hợp chất hữu cơ).

2.Dị dưỡng (Hetero-): Luôn sử dụng chất hữu cơ có sẵn làm nguồn carbon.

3.Quang- (Photo-): Năng lượng từ ánh sáng mặt trời.

4.Hóa- (Chemo-): Năng lượng từ việc oxy hóa các phản ứng hóa học.

16 tháng 3

quang-sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng

Hóa-sử dụng năng lượng từ các phản ứng hóa học(vô cơ hoặc hữu cơ)

Tự dưỡng-sử dụng C O2 làm nguồn các bon(tự tổng hợp hợp chất hữu cơ)

Dị dưỡng-sử dụng chất hữu cơ có sẵn làm nguồn các bon