giải giúp em bài 3,4,5 chi tiết với ạ, em cảm ơn ạ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 4:
a: Xét (O) có \(\widehat{AMB};\widehat{ANB}\) là các góc nội tiếp chắn cung AB
nên \(\widehat{AMB}=\widehat{ANB}=\dfrac{\widehat{AOB}}{2}=\dfrac{120^0}{2}=60^0\)
b: Diện tích hình quạt tròn OAB là:
\(S_{q\left(OAB\right)}=\dfrac{\Omega\cdot R^2\cdot n}{180}=\dfrac{\Omega\cdot6^2\cdot120}{180}=24\Omega\)
Diện tích tam giác OAB là:
\(S_{OAB}=\dfrac{1}{2}\cdot OA\cdot OB\cdot sinAOB=\dfrac{1}{2}\cdot6\cdot6\cdot sin120\simeq9\sqrt{3}\)(cm2)
Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây AB và cung nhỏ AB là:
\(24\Omega-9\sqrt{3}\simeq59,8\left(cm^2\right)\)
Câu 1:
- Các acid:
- H2SO4 (axit sulfuric) - hợp chất vô cơ
- HCl (axit clohidric) - hợp chất vô cơ
- CH3COOH (axit acetic) - hợp chất hữu cơ
- H2CO3 (axit carbonic) - hợp chất vô cơ
Kết luận: CH3COOH là hợp chất hữu cơ, còn H2SO4, HCl, H2CO3 là hợp chất vô cơ.
---
Câu 2:
- Các chất:
- HCOOCa (canxi format) - hợp chất hữu cơ
- NaOH (natri hydroxide) - hợp chất vô cơ
- CaCO3 (canxi cacbonat) - hợp chất vô cơ
- CaHCOO (canxi formiat) - hợp chất hữu cơ
Kết luận: HCOOCa và CaHCOO là hợp chất hữu cơ, còn NaOH và CaCO3 là hợp chất vô cơ.
---
Câu 3:
Ví dụ một hợp chất hữu cơ:
- Công thức hóa học: C2H5OH (etanol)
- Công thức cấu tạo:
- Công thức cấu tạo thu gọn:
CH3-CH2-OH
Câu 1. Phép tu từ được sử dụng là phép đối, vì câu thơ chia thành hai vế cân xứng người lên ngựa, kẻ chia bào, vừa đối về hình thức vừa làm nổi bật cảnh chia tay lưu luyến, bịn rịn giữa hai người.
Câu. Đoạn thơ thể hiện tình cảm sâu sắc của người con đối với mẹ, mở đầu là hình ảnh thời gian trôi qua in dấu trên mái tóc mẹ chuyển sang màu trắng và tấm lưng ngày càng còng xuống, qua đó cho thấy sự hi sinh, vất vả của mẹ để con khôn lớn, hình ảnh đối lập giữa mẹ già đi và con lớn lên càng làm nổi bật tình mẫu tử thiêng liêng, tiếp theo tác giả nhắc đến lời hát của mẹ như chứa đựng cả cuộc đời, đó là những lời ru nuôi dưỡng tâm hồn, chắp cánh ước mơ cho con, giúp con trưởng thành và bay xa, đoạn thơ sử dụng hình ảnh giản dị mà giàu cảm xúc, giọng điệu nhẹ nhàng tha thiết, qua đó thể hiện lòng biết ơn, yêu thương và trân trọng của người con dành cho mẹ, đồng thời khẳng định vai trò to lớn của mẹ trong cuộc đời mỗi con người
Câu 1. việc chăm sóc và nuôi dạy hải âu Luck giúp Zorba học được trách nhiệm, tình yêu thương, sự hi sinh vì người khác, hiểu rằng phải giữ lời hứa và làm điều đúng đắn dù khó khăn vì Zorba đã cố gắng nuôi dạy Luck dù khác loài
Câu 2. câu nói khẳng định bản chất và tự do của mỗi cá thể, Luck là hải âu nên phải sống đúng với bản chất của mình, phải bay để thực hiện ước mơ và sống đúng cuộc đời của mình, không thể bị giam giữ hay sống thay người khác
Câu 3. thông điệp có ý nghĩa nhất là hãy sống đúng với bản chất và ước mơ của bản thân, vì mỗi cá nhân đều có giá trị riêng, khi dám sống đúng với chính mình thì mới thực sự hạnh phúc và phát triển
a: Gọi E là giao điểm của CO và BD
Xét ΔOAC vuông tại A và ΔOBE vuông tại B có
OA=OB
\(\widehat{AOC}=\widehat{BOE}\)(hai góc đối đỉnh)
Do đó: ΔOAC=ΔOBE
=>OC=OE
Xét ΔODC vuông tại O và ΔODE vuông tại O có
OD chung
OC=OE
Do đó: ΔODC=ΔODE
ΔOAC=ΔOBE
=>\(\widehat{OCA}=\widehat{OEB}\)
mà \(\widehat{OEB}=\widehat{OCD}\)(ΔODE=ΔODC)
nên \(\widehat{OCA}=\widehat{OCD}\)
=>CO là phân giác của góc ACD
Xét ΔOAC vuông tại A và ΔOHC vuông tại H có
CO chung
\(\widehat{ACO}=\widehat{HCO}\)
Do đó: ΔOAC=ΔOHC
=>OA=OH
=>OH=AB/2
Vì OH=OA=OB=AB/2
nên H nằm trên đường tròn tâm O, đường kính AB
b: Xét (O) có
OH là bán kính
CD\(\perp\)OH tại H
Do đó: CD là tiếp tuyến của (O) tại H
a: Xét tứ giác OBDA có \(\widehat{OBD}+\widehat{OAD}=90^0+90^0=180^0\)
nên OBDA là tứ giác nội tiếp
=>O,B,D,A cùng thuộc một đường tròn
b: Xét (O) có
ΔBAC nội tiếp
BC là đường kính
Do đó: ΔBAC vuông tại A
=>BA\(\perp\)CE tại A
Xét ΔBEC vuông tại B có BA là đường cao
nên \(CA\cdot CE=CB^2=\left(2R\right)^2=4R^2\)
c:
i: Xét (O) có
DA,DB là các tiếp tuyến
Do đó: DA=DB
=>D nằm trên đường trung trực của AB(1)
Ta có: OA=OB
=>O nằm trên đường trung trực của AB(2)
Từ (1),(2) suy ra OD là đường trung trực của AB
=>OD\(\perp\)AB tại K và K là trung điểm của AB
Xét tứ giác AKOI có \(\widehat{AKO}=\widehat{AIO}=\widehat{KAI}=90^0\)
nên AKOI là hình chữ nhật
=>OA=IK
=>IK=R
ii: ΔAHB vuông tại H
mà HK là đường trung tuyến
nên HK=KA=KB
=>K là tâm đường tròn ngoại tiếp ΔAHB
Gọi M là giao điểm của AO và KI
AKOI là hình chữ nhật
=>AO cắt KI tại trung điểm của mỗi đường
=>M là trung điểm chung của AO và KI
ΔAHO vuông tại H
mà HM là đường trung tuyến
nên \(HM=\dfrac{AO}{2}=\dfrac{KI}{2}\)
Xét ΔHKI có
HM là đường trung tuyến
HM=KI/2
Do đó: ΔHKI vuông tại H
=>HK\(\perp\)HI
Xét (K) có
HK là bán kính
HI\(\perp\)HK tại H
Do đó: HI là tiếp tuyến của (K)
=>HI là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp ΔHAB
iii: Vì \(\widehat{AHO}=\widehat{AKO}=\widehat{AIO}=90^0\)
nên A,H,K,O,I cùng thuộc đường tròn đường kính AO
trung bình cộng của 50 số lẻ liên tiếp là 50 . Số lớn nhất là?



Bài 4:
a: Xét (O) có \(\widehat{AMB};\widehat{ANB}\) là các góc nội tiếp chắn cung AB
nên \(\widehat{AMB}=\widehat{ANB}=\dfrac{\widehat{AOB}}{2}=\dfrac{120^0}{2}=60^0\)
b: Diện tích hình quạt tròn OAB là:
\(S_{q\left(OAB\right)}=\dfrac{\Omega\cdot R^2\cdot n}{180}=\dfrac{\Omega\cdot6^2\cdot120}{180}=24\Omega\)
Diện tích tam giác OAB là:
\(S_{OAB}=\dfrac{1}{2}\cdot OA\cdot OB\cdot sinAOB=\dfrac{1}{2}\cdot6\cdot6\cdot sin120\simeq9\sqrt{3}\)(cm2)
Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây AB và cung nhỏ AB là:
\(24\Omega-9\sqrt{3}\simeq59,8\left(cm^2\right)\)
Bài 5:
a: Xét (O) có
ΔAMB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔAMB vuông tại M
=>\(\widehat{AMB}=90^0\)
b: ΔAMB vuông tại M
=>AM\(\perp\)BC tại M
ΔCMA vuông tại M
mà MI là đường trung tuyến
nên IA=IM
Xét ΔIAO và ΔIMO có
IA=IM
OA=OM
IO chung
Do đó: ΔIAO=ΔIMO
=>\(\widehat{IAO}=\widehat{IMO}\)
=>\(\widehat{IMO}=90^0\)
=>IM là tiếp tuyến của (O)
c: Xét ΔMAB vuông tại M có \(cosMAB=\dfrac{MA}{AB}=\dfrac{R}{2R}=\dfrac{1}{2}\)
nên \(\widehat{MAB}=60^0\)
Xét ΔMNA vuông tại N có \(sinMAN=\dfrac{MN}{MA}\)
=>\(\dfrac{MN}{R}=sin60=\dfrac{\sqrt{3}}{2}\)
=>\(MN=\dfrac{R\sqrt{3}}{2}\)
\(\dfrac{MN}{AB}=\dfrac{R\sqrt{3}}{2}:2R=\dfrac{R\sqrt{3}}{2\cdot2R}=\dfrac{\sqrt{3}}{4}\simeq0,43\)