K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

29 tháng 11 2024
1. Mục đích các nguyên tử liên kết với nhau:
  • Liên kết ion: Các nguyên tử liên kết ion với nhau để đạt được cấu hình electron bền vững (như cấu hình khí hiếm) bằng cách chuyển nhượng electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác. Khi một nguyên tử mất electron, nó mang điện tích dương (ion dương - cation), và khi nguyên tử nhận electron, nó mang điện tích âm (ion âm - anion). Sự tương tác giữa các ion mang điện tích trái dấu này tạo nên liên kết ion.

  • Liên kết cộng hóa trị (LKCH): Các nguyên tử liên kết cộng hóa trị với nhau bằng cách chia sẻ electron để đạt được cấu hình electron bền vững. Mục tiêu của liên kết cộng hóa trị là giúp các nguyên tử tham gia chia sẻ electron, để mỗi nguyên tử có thể "giống như" khí hiếm trong cấu hình electron của mình. Trong liên kết cộng hóa trị có thể có:

    • Liên kết cộng hóa trị không cực: Hai nguyên tử chia sẻ electron một cách đều đặn.
    • Liên kết cộng hóa trị có cực: Hai nguyên tử chia sẻ electron không đều đặn, một nguyên tử thu hút electron mạnh hơn nguyên tử còn lại.
2. Sự hình thành liên kết:
  • Liên kết ion: Liên kết ion hình thành khi một nguyên tử (thường là kim loại) mất electron để trở thành ion dương (cation), trong khi một nguyên tử khác (thường là phi kim) nhận electron để trở thành ion âm (anion). Ví dụ, trong phản ứng giữa natri (Na) và clo (Cl), natri mất một electron và trở thành Na⁺, còn clo nhận một electron để trở thành Cl⁻. Sự tương tác giữa các ion mang điện tích trái dấu tạo nên liên kết ion, hình thành hợp chất ion (ví dụ: NaCl - muối ăn).

  • Liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng hóa trị hình thành khi hai nguyên tử chia sẻ electron với nhau để đạt được cấu hình electron ổn định. Nếu cả hai nguyên tử đều có độ âm điện tương đương, chúng sẽ chia sẻ electron một cách đều đặn, tạo ra liên kết cộng hóa trị không cực (ví dụ: phân tử H₂, O₂). Nếu một nguyên tử có độ âm điện mạnh hơn, nó sẽ thu hút electron từ nguyên tử còn lại mạnh hơn, tạo ra liên kết cộng hóa trị có cực (ví dụ: phân tử H₂O, trong đó O thu hút electron mạnh hơn H).

3. Điều kiện của liên kết ion và liên kết cộng hóa trị:
  • Liên kết ion:

    • Liên kết ion thường xảy ra giữa kim loại và phi kim.
    • Độ chênh lệch điện tích (độ âm điện) giữa hai nguyên tử phải đủ lớn (thường là trên 1,7 trên thang độ âm điện Pauling) để một nguyên tử có thể mất electron và nguyên tử kia có thể nhận electron.
    • Các nguyên tử phải có sự khác biệt lớn về khả năng nhận và cho electron, như trong các trường hợp kim loại (cho electron) và phi kim (nhận electron).
  • Liên kết cộng hóa trị:

    • Liên kết cộng hóa trị thường xảy ra giữa phi kim và phi kim.
    • Nếu độ âm điện giữa hai nguyên tử nhỏ, liên kết cộng hóa trị sẽ không cực, tức là các electron được chia sẻ đều (ví dụ, H₂, O₂).
    • Nếu độ âm điện giữa hai nguyên tử có sự khác biệt đáng kể, liên kết cộng hóa trị sẽ có cực, tức là một nguyên tử sẽ thu hút electron mạnh hơn, tạo ra sự phân cực điện tích (ví dụ: H₂O, trong đó O mang phần điện tích âm và H mang phần điện tích dương).
4. Liên kết cộng hóa trị (LKCH) không cực và có cực:
  • Liên kết cộng hóa trị không cực:

    • Được hình thành khi hai nguyên tử có độ âm điện gần như bằng nhau hoặc rất giống nhau.
    • Các electron được chia sẻ đều giữa hai nguyên tử.
    • Ví dụ: Phân tử H₂, O₂, N₂, trong đó hai nguyên tử chia sẻ electron một cách đồng đều.
  • Liên kết cộng hóa trị có cực:

    • Được hình thành khi hai nguyên tử có độ âm điện khác biệt.
    • Nguyên tử có độ âm điện cao hơn sẽ thu hút electron mạnh hơn, tạo ra một sự phân cực trong phân tử.
    • Phân tử có cực tạo thành một lưỡng cực (có phần âm và phần dương).
    • Ví dụ: Phân tử nước (H₂O), trong đó nguyên tử oxy thu hút electron mạnh hơn hai nguyên tử hydro, tạo ra phân cực điện tích.
28 tháng 11 2024

Héc-to (Hector) và Ăng-droo Mác (Andromache) là hai nhân vật quan trọng trong tác phẩm "Cuộc chiến thành Troy" (Iliad) của Homer. Không gian xuất hiện của họ thường gắn liền với những bối cảnh cụ thể, phản ánh cuộc sống và số phận của họ trong cuộc chiến.

1. **Héc-to**:
   - Là một trong những anh hùng vĩ đại của thành Troy, Héc-to đại diện cho lòng dũng cảm, danh dự và tình yêu gia đình. Các cảnh xuất hiện của anh thường diễn ra tại chiến trường, nơi anh chiến đấu chống lại quân Hy Lạp để bảo vệ thành phố Troy.
   - Héc-to cũng có những khoảnh khắc thể hiện tình cảm với gia đình, đặc biệt là khi anh gặp gỡ vợ mình, Ăng-droo Mác, và con trai. Những cảnh này thường mang tính nhân văn, thể hiện mâu thuẫn giữa nghĩa vụ chiến đấu và tình yêu thương với gia đình.

2. **Ăng-droo Mác**:
   - Là vợ của Héc-to, Ăng-droo Mác đại diện cho sự hy sinh và nỗi đau mất mát trong bối cảnh chiến tranh. Không gian mà cô xuất hiện thường là trong cung điện của Troy hoặc các khu vực an toàn, nơi cô lo lắng cho Héc-to và con trai của họ.
   - Cô thường thể hiện nỗi sợ hãi về số phận của chồng mình trong trận chiến và nỗi lo lắng về tương lai của con trai khi mất đi người cha. Đây là những khoảnh khắc đầy cảm xúc, nhấn mạnh thiệt hại của chiến tranh đến cuộc sống gia đình.

Tóm lại, không gian xuất hiện của Héc-to và Ăng-droo Mác không chỉ là nơi diễn ra các hành động, mà còn là bối cảnh tâm lý thể hiện những xung đột giữa nghĩa vụ và tình yêu, giữa chiến tranh và hòa bình. Bạn có muốn khám phá thêm về một trong hai nhân vật hoặc các khía cạnh khác trong tác phẩm không?

28 tháng 11 2024

Héc-to (Hector) và Ăng-droo Mác (Andromache) là hai nhân vật quan trọng trong tác phẩm "Cuộc chiến thành Troy" (Iliad) của Homer. Không gian xuất hiện của họ thường gắn liền với những bối cảnh cụ thể, phản ánh cuộc sống và số phận của họ trong cuộc chiến.

1. **Héc-to**:
   - Là một trong những anh hùng vĩ đại của thành Troy, Héc-to đại diện cho lòng dũng cảm, danh dự và tình yêu gia đình. Các cảnh xuất hiện của anh thường diễn ra tại chiến trường, nơi anh chiến đấu chống lại quân Hy Lạp để bảo vệ thành phố Troy.
   - Héc-to cũng có những khoảnh khắc thể hiện tình cảm với gia đình, đặc biệt là khi anh gặp gỡ vợ mình, Ăng-droo Mác, và con trai. Những cảnh này thường mang tính nhân văn, thể hiện mâu thuẫn giữa nghĩa vụ chiến đấu và tình yêu thương với gia đình.

2. **Ăng-droo Mác**:
   - Là vợ của Héc-to, Ăng-droo Mác đại diện cho sự hy sinh và nỗi đau mất mát trong bối cảnh chiến tranh. Không gian mà cô xuất hiện thường là trong cung điện của Troy hoặc các khu vực an toàn, nơi cô lo lắng cho Héc-to và con trai của họ.
   - Cô thường thể hiện nỗi sợ hãi về số phận của chồng mình trong trận chiến và nỗi lo lắng về tương lai của con trai khi mất đi người cha. Đây là những khoảnh khắc đầy cảm xúc, nhấn mạnh thiệt hại của chiến tranh đến cuộc sống gia đình.

Tóm lại, không gian xuất hiện của Héc-to và Ăng-droo Mác không chỉ là nơi diễn ra các hành động, mà còn là bối cảnh tâm lý thể hiện những xung đột giữa nghĩa vụ và tình yêu, giữa chiến tranh và hòa bình. Bạn có muốn khám phá thêm về một trong hai nhân vật hoặc các khía cạnh khác trong tác phẩm không?

28 tháng 11 2024

dịch ra hả

 

28 tháng 11 2024

đúng rồi

16 tháng 4

Câu 1. Bài Mời trầu được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, vì bài thơ có 4 câu, mỗi câu 7 chữ

Câu 2. Cách nói ở câu thơ thứ 2 cho thấy Xuân Hương là người chủ động, tự tin, chân thành và khá táo bạo trong bộc lộ tình cảm, từ “mới quệt rồi” còn tạo cảm giác tự nhiên, gần gũi, thể hiện nét duyên dáng, hóm hỉnh và cá tính mạnh mẽ của người mời trầu

(4 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:                        Đêm hè Trời không chớp bể chẳng mưa nguồn, Đêm nảo đêm nao tớ cũng buồn. Bối rối tình duyên cơn gió thoảng, Nhạt nhèo quanh cảnh bóng trăng suông.  Khăn khăn, áo áo thêm rầy chuyện, Bút bút, nghiên nghiên, khéo giở tuồng. Ngủ quách sự đời thây kẻ thức, Chùa đâu chú trọc đã hồi...
Đọc tiếp

(4 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5: 

                      Đêm hè

Trời không chớp bể chẳng mưa nguồn,
Đêm nảo đêm nao tớ cũng buồn.
Bối rối tình duyên cơn gió thoảng,
Nhạt nhèo quanh cảnh bóng trăng suông. 
Khăn khăn, áo áo thêm rầy chuyện,
Bút bút, nghiên nghiên, khéo giở tuồng.
Ngủ quách sự đời thây kẻ thức,
Chùa đâu chú trọc đã hồi chuông. 

                             (Thơ văn Trần Tế Xương, NXB Giáo dục, 1984)

Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ.

Câu 2. Chỉ ra những cảm xúc, tâm trạng được thể hiện trong bài thơ.

Câu 3. Dòng thơ đầu: Trời không chớp bể chẳng mưa nguồn, đã gợi lên cho em những cảm nhận, suy nghĩ gì?

Câu 4. Phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ hai dòng thơ: Khăn khăn, áo áo thêm rầy chuyện,/ Bút bút, nghiên nghiên, khéo giở tuồng.

Câu 5. Qua bài thơ, Tú Xương hiện lên với vẻ đẹp nào?

1
3 tháng 9 2025

Câu 1. 

Thể thơ của bài thơ: Thất ngôn bát cú.

Câu 2. 

Những cảm xúc, tâm trạng được thể hiện trong bài thơ: Nỗi buồn, nỗi bực dọc và nỗi đau đớn. 

Câu 3. 

Dòng thơ đầu: Trời không chớp bể chẳng mưa nguồn, đã gợi lên cho em những cảm nhận, suy nghĩ: 

- Thoạt đầu, người đọc có thể cảm thấy dòng thơ này là một dòng thơ rất đỗi bình thường khi miêu tả một đêm hè yên ả. 

- Sự xuất hiện của hai từ ngữ phủ định không và chẳng trong bối cảnh đêm hè gợi lên một không gian oi bức, kéo dài hết đêm này sang đêm khác, không có một chút thay đổi hay tia hi vọng nào cho sự mát mẻ, dễ chịu; qua đó nó gợi lên một cảm giác thật ngột ngạt, bức bối và rất khó chịu.

Câu 4. 

- Tác giả đã kết hợp sử dụng biện pháp điệp từ và liệt kê trong hai dòng thơ. 

- Tác dụng: Nhấn mạnh nỗi bực tức với chính mình của thi sĩ: Trong bối cảnh thời đại rối ren, thói đời nhố nhăng đang ngự trị, nhân dân phải chịu cảnh mất nước, nhưng thi sĩ lại không thể làm gì để thay đổi thời thế. Chính vì vậy, thi sĩ mới bực tức về sự vô tích sự của chính mình với chính mình, gia đình, đại cục và đất nước.

Câu 5. 

Qua bài thơ, Tú Xương hiện lên với vẻ đẹp cao quý về tâm hồn và nhân cách: Nỗi lo đời, ý thức trách nhiệm trước cuộc đời. (Mọi người có thể dựa vào nội dung bài thơ và kinh nghiệm sống để phân tích, làm rõ thêm.)

27 tháng 11 2024

5 củ

 

(4 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:  Thị Phương: (Hát tiếp) - Người chồng tôi tên gọi Trương Viên                                        Vua sai dẹp giặc nước Xiêm khơi chừng                                        Bởi vì đâu chếch nón ả Hằng                                        Thờ chồng chực tiết khăng khăng chẳng...
Đọc tiếp

(4 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5: 

Thị Phương: (Hát tiếp) - Người chồng tôi tên gọi Trương Viên

                                       Vua sai dẹp giặc nước Xiêm khơi chừng

                                       Bởi vì đâu chếch nón ả Hằng

                                       Thờ chồng chực tiết khăng khăng chẳng rời

                                       Bởi vì đâu binh lửa bời bời

                                       Xa miền quê quán, ngụ nơi lâm tuyền

                                       Một mình tôi nuôi mẹ truân chuyên

                                       Quyết liều phận bạc chẳng dám quên ngãi chàng

                                       Gặp những loài ác thú hổ lang

                                       Người rắp làm hại, khấn kêu vang lại lành

                                       Trở ra về qua miếu thần linh

                                       Thần đòi khoét mắt lòng thành tôi kính dâng

                                       Vậy nên mù mịt tối tăm

                                       Nàng tiên dạy hát, kiếm ăn qua tháng ngày.

                                       Sự tình này trời đất có thấu hay

                                       Chàng Trương Viên có biết nông nỗi này cho chăng?

Trương Viên:                - Nghe tiếng đàn cùng tiếng hát

                                       Chuyển động tâm thần

                                       Đường từ mẫu có biết chăng, hỡi mẹ?

Thị Phương: (Nói sử)   - Tiền ông thưởng tôi còn để đó

                                       Tôi chẳng hề tiêu đụng một phân

                                       Xin ông dùng nói chuyện tần ngần

                                       Mà tôi mang tiếng không thanh danh tiết

Trương Viên:                - Tưởng là nhận vợ, vợ lại chẳng nhìn

                                       Đường từ mẫu có biết chăng, hỡi mẹ ? (Nói sử)

Mụ:                               - Ới con ơi,

                                       Con đừng nói nữa, trước tủi chồng, sau tủi mẹ.

Thị Phương: (Nói sử)   - Thực chồng con đã tỏ

                                       Hình dạng như in

                                       Nào trước khi phu phụ hợp hôn

                                       Những của ấy đưa ra nhận tích.

Mụ:                              - Ơi này con, vợ con nói: ngày xưa quan Thừa tướng có cho cái gì làm ghi tích không, con đưa cho vợ nó xem để nó nhận.

Trương Viên:                - Anh khá khen em mười tám năm nay chẳng có đơn sai

                                       Lòng thương em nhớ mẹ ngậm ngùi.

                                       Đây, ngọc kim quyết giao em nhận tích

(Thị Phương cầm ngọc, ngọc nhẩy lên mắt, mắt sáng trở lại.)

Thị Phương:                 - Quả lòng trời lại đưa lại

                                       Ngọc nhảy vào, mắt được phong quang

                                       Mẹ ơi giờ con trông được rõ ràng

                                       Chồng con đây đã tỏ.

Mụ:                               - Mẹ mừng con đã yên lành như cũ

                                       Lại thêm mẫu tử đoàn viên

                                       Trời có đâu nỡ phụ người hiền

                                       Thế mới biết bĩ rồi lại thái.

(Trích Trương Viên, in trong Tuyển tập chèo cổ, Hà Văn Cầu, NXB Sân khấu, 1999)

Câu 1. Chỉ ra lối nói xuất hiện trong văn bản. 

Câu 2. Chỉ ra một chi tiết kì ảo trong văn bản trên. 

Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của các chỉ dẫn sân khấu trong tác phẩm. 

Câu 4. Trong lời hát của Thị Phương, nàng đã nhắc đến những sự việc nào trong suốt 18 năm lưu lạc?

Câu 5. Ý nghĩa và thông điệp của văn bản trên là gì?

1
3 tháng 9 2025

Câu 1. 

Lối nói, làn điệu xuất hiện trong văn bản: Nói sử.

Câu 2. 

- Chi tiết kì ảo trong văn bản: 

+ Thần khoét mắt Thị Phương. 

+ Thị Phương được tiên dạy hát.  

+ Ngọc nhảy lên mắt Thị Phương, mắt nàng sáng trở lại. 

Câu 3. 

- Các chỉ dẫn sân khấu: 

+ (Hát tiếp).

+ (Nói sử).

+ (Thị Phương cầm ngọc, nhọc nhẩy lên mắt, mắt sáng trở lại.).

- Tác dụng:

+ Chỉ dẫn cho hành động, lời nói của nhân vật trên sân khấu.

+ Giúp người đọc có hình dung cụ thể hơn về nhân vật khi đọc văn bản. 

Câu 4. 

Trong lời hát của Thị Phương, nàng đã nhắc đến những sự việc sau: 

- Chồng được vua sai đi dẹp giặc Xiêm, gia đình li tán. 

- Nàng và mẹ chồng phải đi chạy giặc trong rừng sâu. 

- Nàng không may gặp phải những loài "ác thú hổ lang" nhưng may mắn thoát nạn. 

- Nàng bị thần linh khoét mắt.

- Nàng được nàng tiên dạy hát để kiếm ăn qua ngày. 

Câu 5. 

- Ý nghĩa: Văn bản ca ngợi Thị Phương với những phẩm chất tốt đẹp; đề cao quan niệm ở hiền gặp lành của nhân dân ta. 

- Thông điệp:

+ Lên án chiến tranh phi nghĩa.

+ Quan niệm ở hiền gặp lành. 

+ Ngợi ca, trân trọng những phẩm chất tốt đẹp.