câu 1 : cho T = sin100 + cos70 + tan20 + cot10
A: t>0 B: t<0 C:T>=0 D:T<=0
giải hộ mk với ạ "đáp án đúng là a nhưng mình ko biết cách giải
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn trục quay tại O, ta có: \(OG.\overrightarrow{P}+OA.\overrightarrow{T}=\overrightarrow{0}\)
\(\Rightarrow\dfrac{1}{2}OA.mg-OA.Tsin30^0=0\)
\(\Leftrightarrow T=\dfrac{\dfrac{1}{2}mg}{sin30^0}=14\left(N\right)\)
Trọng lượng của vật là: \(P=mg=9,8.8=78,4\left(N\right)\)
Áp dụng định luật II Newton ta có: \(\overrightarrow{P}+\overrightarrow{T_{AB}}+\overrightarrow{T_{AC}}=\overrightarrow{0}\) (*)
Chọn trục xOy trùng với phương của trọng lực và lực căng AC, chiều dương từ trên xuống, từ trái qua phải.
Chiếu (*) lên trục xOy ta thu được:
\(\left\{{}\begin{matrix}Ox:T_{AC}=T_{AB}sin30^0\left(1\right)\\Oy:P=T_{AB}cos30^0\left(2\right)\end{matrix}\right.\)
\(\left(2\right)\Rightarrow T_{AB}\approx90,53\left(N\right)\) \(\Rightarrow T_{AC}\approx45,26\left(N\right)\)
a. Áp dụng định luật II Newton ta có: \(\overrightarrow{P}+\overrightarrow{N}+\overrightarrow{F}+\overrightarrow{F_{ms}}=m\overrightarrow{a}\) (*)
Chọn chiều chuyển động của vật là chiều dương đồng thời là trục Ox
Chiếu (*) lên trục Ox, Oy ta được: \(\left\{{}\begin{matrix}Ox:F-F_{ms}=ma\\Oy:P=N\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow F_{ms}=\mu N=\mu mg=0,35.40.9,8=137,2\left(N\right)\)
b. Ta có: \(F-F_{ms}=ma\Rightarrow a=0,57\left(\dfrac{m}{s^2}\right)\)
Vậy hướng của gia tốc trùng với chiều chuyển động và độ lớn của gia tốc chiếc hộp là 0,57 (m/s2)
Cho một đa giác đều 9 đỉnh A_1A_2 ... A_9Một1Một2... A9. Mỗi đỉnh của đa giác được tô màu đỏ hoặc xanh lam. Gọi F là tập hợp các tam giác tạo thành 9 đỉnh của đa giác đó. Chứng minh rằng trong F tồn tại hai tam giác đồng dạng và các đỉnh được tô cùng màu
- Em dịch được
- Nhưng không biết làm
Sửa đề: 3x+y>1
Thay x=0 và y=0 vào x-2y>=2, ta được: \(0-2\cdot0\ge2\)
=>0>=2(vô lý)
=>Miền nghiệm của bất phương trình x-2y>=2 là nửa mặt phẳng có chứa biên nhưng không chứa điểm O(0;0) của đường thẳng x-2y=2(1)
Thay x=0 và y=0 vào 3x+y>1, ta được:
\(3\cdot0+0>1\)
=>0>1(vô lý)
=>Miền nghiệm của bất phương trình 3x+y>1 là nửa mặt phẳng có chứa biên nhưng không chứa điểm O(0;0) của đường thẳng 3x+y=1(2)
Thay x=0 và y=0 vào x-y>=0, ta được:
0-0>=0
=>0>=0(đúng)
=>Miền nghiệm của bất phương trình x-y>=0 là nửa mặt phẳng có chứa biên và có chứa điểm O(0;0) của đường thẳng x-y=0(3)
Từ (1),(2),(3) suy ra miền nghiệm của hệ bất phương trình là:
=>Miền nghiệm của hệ là ΔABC, với B là giao điểm của x-2y=2 và 3x+y=1; A là giao điểm của 3x+y=1 và x-y=0; C là giao điểm của x-2y=2 và x-y=0
=>\(B\left(\frac47;-\frac57\right)\) ; A(1/4;1/4); C(-2;-2)
Thay x=0 và y=0 vào x-2y>=2, ta được: \(0-2\cdot0\ge2\)
=>0>=2(vô lý)
=>Miền nghiệm của bất phương trình x-2y>=2 là nửa mặt phẳng có chứa biên nhưng không chứa điểm O(0;0) của đường thẳng x-2y=2(1)
Thay x=0 và y=0 vào 3x+y>1, ta được:
\(3\cdot0+0>1\)
=>0>1(vô lý)
=>Miền nghiệm của bất phương trình 3x+y>1 là nửa mặt phẳng có chứa biên nhưng không chứa điểm O(0;0) của đường thẳng 3x+y=1(2)
Thay x=0 và y=0 vào x-y>=0, ta được:
0-0>=0
=>0>=0(đúng)
=>Miền nghiệm của bất phương trình x-y>=0 là nửa mặt phẳng có chứa biên và có chứa điểm O(0;0) của đường thẳng x-y=0(3)
Từ (1),(2),(3) suy ra miền nghiệm của hệ bất phương trình là:
=>Miền nghiệm của hệ là ΔABC, với B là giao điểm của x-2y=2 và 3x+y=1; A là giao điểm của 3x+y=1 và x-y=0; C là giao điểm của x-2y=2 và x-y=0
=>\(B\left(\frac47;-\frac57\right)\) ; A(1/4;1/4); C(-2;-2)
Ta có: sin 100>0; cos 70>0; tan 20>0; cot 10>0
=>sin 100+cos70+tan 20+cot 10>0
=>T>0
=>Chọn A