Đốt cháy hoàn toàn 32 gam khí metan (CH4) cần V lít khí oxi (đktc), thu được khí CO2 và H2O. Giá trị của V là
A. 22,4 lít.
B. 89,6 lít.
C. 44,8 lít.
D. 67,2 lít.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Số mol ZnO thu được là: nZnO =
=0,15 mol
PTHH: 2Zn + O2
2ZnO
Tỉ lệ PT: 2mol 1mol 2mol
Phản ứng: 0,15mol ← 0,15mol
=> Khối lượng Zn phản ứng là: m1 = mZn = 0,15.65 = 9,75 gam
Lấy 0,15 mol ZnO cho vào dung dịch HCl
PTHH: ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O
Tỉ lệ PT: 1mol 2mol
P/ứng: 0,15mol → 0,3mol
=> Khối lượng HCl phản ứng là: mHCl = m2 = 0,3.36,5 = 10,95 gam
=> m1 + m2 = 9,75 + 10,95 = 20,7 gam
Đáp án cần chọn là: A
a, SO2 , H2O ,Cl2 ,O2
nhỏ nước , nhúm quỳ :
quỳ chuyển đỏ :SO2
quỳ chuyển đỏ ,mất màu là Cl2
-ko hiện tg là H2O, O2
-Ta cho tàn còn đỏ :
bùng cháy là O2
-ko hiện tg là H2O
SO2+H2O->H2SO3
Cl2+H2O->HCl+HClO
b, KCl .K2SO4, H2SO4, BaCO3
ta nhỏ nước , nhúm quỳ
Tan , quỳ chuyển đỏ: H2SO4
-ko tan BaCO3
-tan K2SO4,KCl
-nhỏ BaCl2
+Kết tủa :K2SO4
+ko hiện tg là KCl
BaCl2+K2SO4->2KCl+BaSO4
$S+H_2\xrightarrow{t^o}H_2S$
$2H_2S+3O_2\xrightarrow{t^o}2SO_2+2H_2O$
$SO_2+Br_2+2H_2O\to 2HBr+H_2SO_4$
$H_2SO_4$ không ra được $CO,$ chỉ ra được $CO_2$
$Na_2CO_3+H_2SO_4\to Na_2SO_4+CO_2+H_2O$
S+ H2 -> H2S
H2S+ O2 -> H2O + SO2
SO2+ O2 + H2O -> H2SO4
cái cuối k bt :)
- \(nCH_2=CH_2\underrightarrow{t^o,p,xt}\left(-CH_2-CH_2-\right)_n\)
- \(CH_4+Cl_2\underrightarrow{as}CH_3Cl+HCl\)
- \(CH_2=CH_2+Br_2\rightarrow CH_2Br-CH_2Br\)
- \(CH\equiv CH+2Br_2\rightarrow CHBr_2-CHBr_2\)
- \(C_6H_{12}O_6+Ag_2O\underrightarrow{NH_3}C_6H_{12}O_7+2Ag\)
Bài 1:
(1) Chất xúc tác.
(2) Áp suất + nhiệt độ.
(3) Diện tích tiếp xúc.
(4) Diện tích tiếp xúc.
(5) Diện tích tiếp xúc.
Bài 11:
\(n_{NaOH}=0,2.1=0,2\left(mol\right)\)
PTHH: 2NaOH + H2SO4 --> Na2SO4 + 2H2O
0,2----->0,1
H2SO4.nSO3 + nH2O --> (n+1)H2SO4
\(\dfrac{0,1}{n+1}\)<----------------------0,1
=> \(M_{H_2SO_4.nSO_3}=98+80n=\dfrac{8,45}{\dfrac{0,1}{n+1}}\left(g/mol\right)\)
=> n = 3
=> CTHH: H2SO4.3SO3
Bài 12:
\(n_{NaOH}=0,1.0,08=0,008\left(mol\right)\)
PTHH: 2NaOH + H2SO4 --> Na2SO4 + 2H2O
0,008---->0,004
=> \(n_{H_2SO_4}=0,004.10=0,04\left(mol\right)\)
PTHH: H2SO4.nSO3 + nH2O --> (n+1)H2SO4
\(\dfrac{0,04}{n+1}\)<----------------------0,04
=> \(M_{H_2SO_4.nSO_3}=98+80n=\dfrac{3,38}{\dfrac{0,04}{n+1}}\left(g/mol\right)\)
=> n = 3
=> CTHH: H2SO4.3SO3
Số mol khí CH4 là: nCH4=
=2 mol
PTHH: CH4 + 2O2
CO2 + 2H2O
Tỉ lệ PT: 1mol 2mol
Phản ứng: 2mol → 4mol
=> thể tích khí oxi cần dùng là: VO2=22,4.n=22,4.4=89,6 lít
Đáp án cần chọn là: B
\(n_{CH_4}=\dfrac{32}{16}=2\left(mol\right)\)
PTHH: CH4 + 2O2 --to--> CO2 + 2H2O
2---->4
=> V = 4.22,4 = 89,6 (l)
=> B