hãy nêu phương pháp nhận biết các khí:cacbon điôxit,oxt,nitơ,hi đro
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Phản ứng C
A là phản ứng trung hoà
B là phản ứng hoá hợp
D là phản ứng thế
\(a,n_{C_2H_5OH}=\dfrac{92}{46}=2\left(mol\right)\)
PTHH: C6H12O6 --men rượu--> 2C2H5OH + 2CO2
1<-------------------------2
=> \(m_{C_6H_{12}O_6}=1.180=180\left(g\right)\)
b, Drượu = ?
a. N205 +H20 -> 2HNO3
b. Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2
c. 2K + 2H2O -> 2KOH +H2
d. Fe3O4 + 4H2 -> 3Fe + 4H20
e. 2Mg + 02 -> 2MgO
Câu 44
$Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2$
$n_{Fe}=\dfrac{2,8}{56}=0,05\ mol$
Theo phương trình:
$n_{HCl}=2n_{Fe}=0,1\ mol$
$n_{FeCl_2}=n_{H_2}=n_{Fe}=0,05\ mol$
a) Thể tích khí $H_2$ thoát ra:
$V_{H_2}=0,05\cdot22,4=1,12\ lít$
b) Khối lượng dung dịch HCl đã phản ứng:
$m_{HCl}=0,1\cdot36,5=3,65\ gam$
$m_{dd\ HCl}=\dfrac{3,65\cdot100}{7,3}=50\ gam$
c) Nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch X:
$m_{FeCl_2}=0,05\cdot127=6,35\ gam$
$m_{H_2}=0,05\cdot2=0,1\ gam$
$m_X=2,8+50-0,1=52,7\ gam$
$C\%_{FeCl_2}=\dfrac{6,35}{52,7}\cdot100\%\approx12,05\%$
d) Gọi nguyên tử khối của kim loại $R$ là $M$.
$R O+H_2\xrightarrow{t^\circ}R+H_2O$
Theo phương trình:
$n_{RO}=n_{H_2}=0,05\ mol$
$M_{RO}=\dfrac{16}{0,05}=320$
$M+16=320$
$M=304$
Giá trị này không phù hợp với kim loại hóa trị II thông thường. Vì vậy, dữ kiện câu d có thể bị sai hoặc thiếu; bạn hãy kiểm tra lại đề bài.
\(n_{C_2H_5OH}=\dfrac{2,3}{46}=0,05\left(mol\right)\)
PTHH: C2H5OH + 3O2 --to--> 2CO2 + 3H2O
0,05----------------->0,1
=> mCO2 = 0,1.44 = 4,4 (g)
a) PTHH \(C_2H_5OH+3O_2\underrightarrow{t^o}2CO_2+3H_2O\)
b) Khối lượng mol của rượu etylic là \(M_{etylic}=2M_C+5M_H+M_O+M_H=2.12+5.1+16+1=46\left(g/mol\right)\)
Số mol rượu etylic tham gia phản ứng là \(n_{etylic}=\dfrac{m_{etylic}}{M_{etylic}}=\dfrac{2,3}{46}=0,05\left(mol\right)\)
PTHH \(C_2H_5OH+3O_2\underrightarrow{t^o}2CO_2+3H_2O\)
TL mol 1 : 3 : 2 : 3
pứ mol 0,05 : ? : ? : ?
\(\Rightarrow n_{CO_2}=0,1\left(mol\right)\)
Khối lượng mol của CO2 là \(M_{CO_2}=M_C+2M_O=12+2.16=44\left(g/mol\right)\)
Khối lượng CO2 hình thành là \(m_{CO_2}=n_{CO_2}.M_{CO_2}=0,1.44=4,4\left(g\right)\)
c) Dễ dàng tính được \(n_{O_2}=1,5\left(mol\right)\)
Thể tích khí oxi cần dùng là \(V_{O_2}=n_{O_2}.22,4=0,15.22,4=3,36\left(l\right)\)
Thể tích không khí cần dùng là \(V_{kk}=\dfrac{V_{O_2}.100\%}{21\%}=\dfrac{3,36.100}{21}=16\left(l\right)\)
a) \(n_{Al}=\dfrac{10,8}{27}=0,4\left(mol\right)\)
PTHH: 2Al + 3H2SO4 --> Al2(SO4)3 + 3H2
0,4-->0,6---------->0,2------->0,6
=> \(C_{M\left(dd.H_2SO_4\right)}=\dfrac{0,6}{0,15}=4M\)
b) VH2 = 0,6.22,4 = 13,44 (l)
c) \(C_{M\left(Al_2\left(SO_4\right)_3\right)}=\dfrac{0,2}{0,15}=\dfrac{4}{3}M\)
\(n_{Al}=\dfrac{10,8}{27}=0,4\left(mol\right)\\
pthh:2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
0,4 0,6 0,2 0,6
\(C_M_{H_2SO_4}=\dfrac{0,6}{0,15}=4M\\ V_{H_2}=0,622,4=13,44L\)
\(C_M=\dfrac{0,2}{0,15}=1,3M\)
\(a,n_{MgO}=\dfrac{8}{40}=0,2\left(mol\right)\)
PTHH: 2Mg + O2 --to--> 2MgO
0,2---<0,1<--------0,2
Mg + 2HCl ---> MgCl2 + H2
0,2--->0,4
=> \(\left\{{}\begin{matrix}b,m_{Mg}=0,2.24=4,8\left(g\right)\\c,V_{kk}=0,1.5.22,4=11,2\left(l\right)\\d,m_{ddHCl}=\dfrac{0,4.36,5}{10\%}=146\left(g\right)\end{matrix}\right.\)
$Ba(NO_3)_2$ : Muối trung hòa
$NaOH$: Bazơ
$NaH_2PO_4$: Muối axit
$HCl$: Axit
$Fe(OH)_3$: Bazơ
$CuO$ : Oxit bazơ
$SO_3$: Oxit axit
$H_2SO_4$: Axit
- Dẫn các khí qua dd Ca(OH)2 dư:
+ không hiện tượng: O2, N2, H2 (1)
+ Kết tủa trắng: CO2
\(Ca\left(OH\right)_2+CO_2\rightarrow CaCO_3\downarrow+H_2O\)
- Cho que đóm đang cháy tác dụng với khí ở (1):
+ Que đóm bùng cháy: O2
+ Que đóm cháy ngọn lửa màu xanh nhạt: H2
2H2 + O2 --to--> 2H2O
+ Que đóm tắt: N2
- Dẫn các khí qua dd Ca(OH)2 dư:
+ không hiện tượng: O2, N2, H2 (1)
+ Kết tủa trắng: CO2
\(Ca\left(OH\right)_2+CO_2\rightarrow CaCO_3\downarrow+H_2O\)
- Cho que đóm đang cháy tác dụng với khí ở (1):
+ Que đóm bùng cháy: O2
+ Que đóm cháy ngọn lửa màu xanh nhạt: H2
2H2 + O2 --to--> 2H2O
+ Que đóm tắt