K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

17 tháng 4 2022

Program OLM;

var  a,b: integer;

s,p: longint;

begin

write('Nhap chieu dai: '); readln(a);

write('Nhap chieu rong: '); readln(b);

s:=a*b;

p:=(a+b)*2;

writeln('Chu vi hinh chu nhat la: ',p); 

writeln('Dien tich hinh chu nhat la: ',s); 

readln

end.

CÁC BÀI TẬP VỀ CHƯƠNG TRÌNH CON BT_04_01: Viết chương trình con tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật. Giải: Ta thấy rằng chương trình con tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật nhất định phải có tham số đầu vào là 2 cạnh, đó là 2 tham trị. Nếu ta viết chương trình con là thủ tục thì kết quả phải lưu bằng một tham biến để đưa ra. Đặt tên các thủ tục là chu_vi, dien_tich ta cài...
Đọc tiếp

CÁC BÀI TẬP VỀ CHƯƠNG TRÌNH CON


BT_04_01: Viết chương trình con tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật.

Giải: Ta thấy rằng chương trình con tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật nhất định phải có tham số đầu vào là 2 cạnh, đó là 2 tham trị. Nếu ta viết chương trình con là thủ tục thì kết quả phải lưu bằng một tham biến để đưa ra. Đặt tên các thủ tục là chu_vi, dien_tich ta cài đặt như sau:

procedure Chu_vi(a,b : real; var c : real);

begin

C := 2*(a+b);



end;

 

{=================================}

procedure Dien_tich(a,b : real; var d : real);

begin


d := a*b;

end;


Tuy nhiên kết quả ra là kiểu thực, là kiểu mà hàm có thể trả lại nên ta có thể cài đặt 2 chương trình con trên bằng hàm như sau:

function Chu_vi(a,b : real): real;

Begin

Chu_vi := 2*(a+b);



end;

 

{=================================}

function Dien_tich(a,b : real): real;

begin


Dien_tich := a*b;

end;

 

0
14 tháng 3 2022

Biết SA và DA làm sao nhỉ? Đề bị lỗi

11 tháng 3 2022

\(\lim\limits_{x\rightarrow1}\dfrac{\sqrt[]{4x-3}-\sqrt[3]{6x-5}}{x^3-x^2-x+1}=\lim\limits_{x\rightarrow1}\dfrac{\left(\sqrt[]{4x-3}-\left(2x-1\right)\right)+\left(\left(2x-1\right)-\sqrt[3]{6x-5}\right)}{x^2\left(x-1\right)-\left(x-1\right)}\)

\(=\lim\limits_{x\rightarrow1}\dfrac{\dfrac{4x-3-\left(2x-1\right)^2}{\sqrt[]{4x-3}+2x-1}+\dfrac{\left(2x-1\right)^3-\left(6x-5\right)}{\left(2x-1\right)^2+\left(2x-1\right)\sqrt[3]{6x-5}+\sqrt[3]{6x-5}}}{\left(x-1\right)^2\left(x+1\right)}\)

\(=\lim\limits_{x\rightarrow1}\dfrac{\dfrac{-4\left(x-1\right)^2}{\sqrt[]{4x-3}+2x-1}+\dfrac{4\left(x-1\right)^2\left(2x+1\right)}{\left(2x-1\right)^2+\left(2x-1\right)\sqrt[3]{6x-5}+\sqrt[3]{\left(6x-5\right)^2}}}{\left(x-1\right)^2\left(x+1\right)}\)

\(=\lim\limits_{x\rightarrow1}\dfrac{-\dfrac{4}{\sqrt[]{4x-3}+2x-1}+\dfrac{4\left(2x+1\right)}{\left(2x-1\right)^2+\left(2x-1\right)\sqrt[3]{6x-5}+\sqrt[3]{\left(6x-5\right)^2}}}{x+1}=1\)

 

10 tháng 3 2022

\(\lim\dfrac{\sqrt{9n^2-n+1}}{4n-2}=\lim\dfrac{n\sqrt{9-\dfrac{1}{n}+\dfrac{1}{n^2}}}{n\left(4-\dfrac{2}{n}\right)}=\lim\dfrac{\sqrt{9-\dfrac{1}{n}+\dfrac{1}{n^2}}}{4-\dfrac{2}{n}}=\dfrac{3}{4}\)

\(\Rightarrow b-a=1\)

8 tháng 3 2022

9.

Đặt \(u_n=2v_n\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}v_1=\dfrac{2015}{2}\\2v_{n+1}=8v_n^3-6v_n\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow v_{n+1}=4v_n^3-3v_n\)

Xét số thực a là nghiệm lớn hơn của pt:

\(a^2-2v_1a+1=0\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=v_1+\sqrt{v_1^2-1}\\\dfrac{1}{a}=v_1-\sqrt{v_1^2-1}\end{matrix}\right.\)

Khi đó ta có:

\(v_1=\dfrac{1}{2}\left(a+\dfrac{1}{a}\right)\)

\(v_2=4v_1^3-3v_1=4\left[\dfrac{1}{2}\left(a+\dfrac{1}{a}\right)\right]^3-3\left[\dfrac{1}{2}\left(a+\dfrac{1}{a}\right)\right]\)

\(=\dfrac{1}{2}\left(a^3+\dfrac{1}{a^3}\right)=\dfrac{1}{2}\left(a^{3^1}+\dfrac{1}{a^{3^1}}\right)\)

\(v_3=4v_2^3-3v_2=4\left[\dfrac{1}{2}\left(a^3+\dfrac{1}{a^3}\right)\right]^3-3\left[\dfrac{1}{2}\left(a^3+\dfrac{1}{a^3}\right)\right]=\dfrac{1}{2}\left(a^9+\dfrac{1}{a^9}\right)=\dfrac{1}{2}\left(a^{3^2}+\dfrac{1}{a^{3^2}}\right)\)

Từ đó, ta tổng quát được: \(v_n=\dfrac{1}{2}\left(a^{3^{n-1}}+\dfrac{1}{a^{3^{n-1}}}\right)\)

Ta chứng minh bằng quy nạp:

- Với \(n=1;2;3\) đúng như đã kiểm chứng ở trên

- Giả sử đúng với \(n=k\) hay \(v_k=\dfrac{1}{2}\left(a^{3^{k-1}}+\dfrac{1}{a^{3^{k-1}}}\right)\)

Ta cần chứng minh: \(v_{k+1}=\dfrac{1}{2}\left(a^{3^k}+\dfrac{1}{a^{3^k}}\right)\)

Ta có: \(v_{k+1}=4\left[\dfrac{1}{2}\left(a^{3^{k-1}}+\dfrac{1}{a^{3^{k-1}}}\right)\right]^3-3\left[\dfrac{1}{2}\left(a^{3^{k-1}}+\dfrac{1}{a^{3^{k-1}}}\right)\right]\)

\(=\dfrac{1}{2}\left(a^{3^k}+\dfrac{1}{a^{3^k}}\right)+\dfrac{3}{2}\left(a^{3^{k-1}}+\dfrac{1}{a^{3^{k-1}}}\right)-\dfrac{3}{2}\left(a^{3^{k-1}}+\dfrac{1}{a^{3^{k-1}}}\right)=\dfrac{1}{2}\left(a^{3^k}+\dfrac{1}{a^{3^k}}\right)\) (đpcm)

Vậy SHTQ của dãy là: \(u_n=2v_n=a^{3^{n-1}}+\dfrac{1}{a^{3^{n-1}}}\) với \(a\) là nghiệm lớn của pt: \(x^2-2015x+1=0\)

8 tháng 3 2022

10.

Ta có: \(u_1=1=tan\dfrac{\pi}{4}=tan\dfrac{\pi}{2^2}\)

\(u_2=\dfrac{\sqrt{1+tan^2\dfrac{\pi}{4}}-1}{tan\dfrac{\pi}{4}}=\sqrt{2}-1=tan\dfrac{\pi}{8}=tan\dfrac{\pi}{2^3}\)

Dự đoán: \(u_n=tan\dfrac{\pi}{2^{n+1}}\)

Ta chứng minh bằng quy nạp

Với \(n=1;2\) đúng (đã kiểm chứng ở trên)

Giả sử điều đó đúng với \(n=k\) hay \(u_k=tan\dfrac{\pi}{2^{k+1}}\)

Ta cần chứng minh: \(u_{k+1}=tan\dfrac{\pi}{2^{k+2}}\)

Thật vậy, ta có:

\(u_{k+1}=\dfrac{\sqrt{1+u_k^2}-1}{u_k}=\dfrac{\sqrt{1+tan^2\dfrac{\pi}{2^{k+1}}}-1}{tan\dfrac{\pi}{2^{k+1}}}=\dfrac{\dfrac{1}{cos\dfrac{\pi}{2^{k+1}}}-1}{tan\dfrac{\pi}{2^{k+1}}}\)

\(=\dfrac{1-cos\dfrac{\pi}{2^{k+1}}}{sin\dfrac{\pi}{2^{k+1}}}=\dfrac{2sin^2\dfrac{\pi}{2^{k+2}}}{2sin\dfrac{\pi}{2^{k+2}}.cos\dfrac{\pi}{2^{k+2}}}=tan\dfrac{\pi}{2^{k+2}}\) (đpcm)