K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Tác hại của giun đũa đối với sức khỏe con người: 

      - Giun đũa kí sinh ở ruột non lấy chất dinh dưỡng của cơ thể, đôi khi có thể làm tắc ruột.

      - Giun đũa kí sinh nếu chui vào ống mật sẽ làm tắc ống mật.

      - Giun đũa tiết độc tố, làm cơ thể bị ngộ độc.

      - Người mắc giun đũa có khả năng lây bệnh cao cho cộng đồng.

25 tháng 11 2021

Vì tạo hóa nha bạn =)))

25 tháng 11 2021

vì cơ thể con người có thể tự chữa lành

13 tháng 10
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).
24 tháng 11 2021

Tôm nhận biết thức ăn từ khoảng cách rất xa nhờ các tế bào khứu giác trên hai đôi râu rất phát triển , cho k nhé

24 tháng 11 2021

nhờ đôi râu nha

24 tháng 11 2021

Điểm khác nhau lớn giữa thực vật và giới động vật về cấu tạo tế bào là thực vật có lục lạp.

+ Thực vật có lục lạp chứa diệp lục có khả năng hấp thu năng lượng ánh sáng mặt trời, thực hiện quá trình quang hợp tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. Do đó thực vật là sinh vật tự dưỡng.

+ Động vật không có lục lạp, không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nên chúng phải ăn các sinh vật khác nên động vật là sinh vật dị dưỡng.

– Thành tế bào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật.

24 tháng 11 2021
  • Khác nhau:

Tế bào thực vật

Tế bào động vật

Động vật

Có thành xenlulôzơ bao quanh màng sinh chất

Không có thành xenlulôzơ bao quanh màng sinh chất

Có lục lạp

Không có lục lạp

Chất dự trữ là tinh bột, dầu

Chất dự trữ là glicôzen, mỡ

Thường không có trung tử

Có trung tử

Không bào lớn >

Không bào nhỏ hoặc không có

Trong môi trường nhược trương, thể tích của tế bào tăng nhưng tế bào không bị vỡ ra

Trong môi trường nhược trương, thể tích của tế bào tăng, tế bào có thể bị vỡ ra

24 tháng 11 2021

bạn xem xóm bạn có con bọ nào 

24 tháng 11 2021

Bước nào thế bạn Vy?

Đâu chứng minh gì vậy?

24 tháng 11 2021

nói láo à