Tính % các nguyên tố trong các hợp chất sau :
1,H2SO4
2,CH3COOH
3,NH3
4,SO2
5,SO3
6,NH4 HO3
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hợp chất của một nguyên tố R với oxi có công thức hoá học là RO chứa 20% oxi về khối lượng. Tên của R là A. canxi B. sắt C. đồng D. magie
=>Đáp án Cu(đồng)
Trả lời :
Hợp chất của một nguyên tố R với oxi có công thức hoá học là RO chứa 20% oxi về khối lượng. Tên của R là :
A. canxi B. sắt C. đồng D. magie
~HT~
Trả lời
Các axit :
N2O, H3SO4, No, PH3, NaCl, H3PO4, HF, HCl, HNO3, CO2
~HT
Trả lời :
Câu 6. Tổng số nguyên tử có trong 7 phân tử H2SO4 là :
A. 42 B. 28 C. 49 D. 35
~HT~
Trả lời :
Tổng số nguyên tử có trong 7 phân tử H2SO4 là
A. 42 B. 28 C. 49 D. 35
~HT~
Khi thủy phân este no mạch hở trong môi trường axit vô cơ cho axit hữu cơ ancol : theo mk thì đây là đáp án không đúng nha
Yes, of course. If you want, we can go together.
a)
Zn+2HCl→ZnCl2+H2
CuO+H2→Cu+H2O
b)
Chất oxi hóa : CuO
Chất khử : H2
nZn=3,25/65=0,05 moln
Theo PT ta có nH2=nZn=0,05 mol
nCuO=680=0,075 mol
CuO+H2→Cu+H2O
Theo PT ta có tỉ lệ 0,075/1>0,05/1
→CuO dư
→nCu=nH2=0,05 mol
→mCu=0,05.64=3,2 g
c)
CuO dư
nCuOphản ứng =nH2=0,05 mol
nCuO dư =0,075−0,05=0,025 mol
mCuO dư =0,025.80=2 g
Viết các công thức hoá học sau :
Asenic pentaflorua - AsF5
Asin - AsH3
Axton - (CH3)2CO
Photphin - PH3
Photphoran - PH5
Lưu huỳnh hexaflorua - SF6
~HT~
a. \(M_B=11,5.M_{He}=11,5.4=46g/mol\)
\(\rightarrow n_B=\frac{m}{M}=\frac{4,6}{46}=0,1mol\)
\(\rightarrow V_B=n.22,4=0,1.22,4=2,24l\)
b. Trong một mol A:
\(m_C=46.52,174\%\approx24g\)
\(\rightarrow n_C=\frac{m}{M}=\frac{24}{12}=2mol\)
\(m_H=46.13,043\%\approx6g\)
\(\rightarrow n_H=\frac{m}{M}=\frac{6}{1}=6mol\)
\(m_O=46-6-24=16g\)
\(\rightarrow n_O=\frac{m}{M}=\frac{16}{16}=1mol\)
Vậy CT của A gồm: 2C và 6H và 1O
Vậy CT của A là \(C_2H_6O\)
c. \(n_A=\frac{m}{M}=\frac{6,9}{46}=0,15mol\)
Trong 0,15mol A:
\(n_C=2n_A=0,3mol\)
\(\rightarrow m_C=n.M=0,3.12=3,6g\)
\(n_H=6n_A=0,9mol\)
\(\rightarrow m_H=n.M=0,9.1=0,9g\)
\(\rightarrow m_O=6.9-0,9-3,6=2,4g\)
1, \(M_{H_2SO_4}=1.2+32+16.4=98g/mol\)
\(\%H=\frac{1.2}{98}.100\%\approx2,04\%\)
\(\%S=\frac{32}{98}.100\%\approx32,65\%\)
\(\%O=100\%-2,04\%-32,65\%=65,31\%\)
2, \(M_{CH_3COOH}=12+1.3+12+16+16+1=60g/mol\)
\(\%C=\frac{12.2}{60}.100\%=40\%\)
\(\%H=\frac{1.4}{60}.100\%\approx6,67\%\)
\(\%O=1005-40\%-6,67\%=53,33\%\)
3, \(M_{NH_3}=14+1.3=17g/mol\)
\(\%m_N=\frac{14}{17}.100\%=82,35\%\)
\(\%m_H=\frac{3.1}{17}.100\%=17,65\%\)
4, \(M_{SO_2}=32+16.2=64g/mol\)
\(\%m_S=\frac{32}{64}.100\%=50\%\)
\(\%m_O=\frac{16.2}{64}.100\%=50\%\)
5, \(M_{SO_3}=32+16.3=80g/mol\)
\(\%S=\frac{32.100}{80}=40\%\)
\(\%O=100\%-40\%=60\%\)
6, \(M_{NH_4NO_3}=14.2+1.4+16.3=80g/mol\) (Đã sửa đề)
\(\%N=\frac{14.2.100}{80}=35\%\)
\(\%H=\frac{4.100}{80}=5\%\)
\(\%O=100\%-35\%-5\%=60\%\)