Hệ thức Vi-ét là gì?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Các nội dung về Bất đẳng thức, Cực trị và Phương trình vô tỷ là những phần kiến thức nâng cao, thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10, đặc biệt là trong các đề thi vào hệ chuyên và hệ không chuyên (ở câu hỏi phân loại học sinh)
\(\begin{cases}12x-4y=-16(1)\\ 3x-y=-4(2)\end{cases}\)
Nhân phương trình (2) với 4, ta được:
\(4(3x-y)=4\times(-4)\)
⇒ \(12 x - 4 y = - 16\)
Lấy phương trình (1) − (2):
\((12x-4y)-(12x-4y)=-16-(-16)\)
\(0 = 0\)\(\)
Vậy hệ có vô số nghiệm.
Từ \(3 x - y = - 4\)
⇒ \(y = 3 x + 4\)
Vậy \(S={\left\lbrace(x;3x+4\right.)\mid x\in\mathbb{R}}\left\rbrace\right.\)
Ta có hệ phương trình:
\(\begin{cases}12x-4y=-16\\ 3x-y=-4\end{cases}\)
\(\lrArr\begin{cases}12x-4y=-16\\ 12x-4y=-16\end{cases}\)
\(\lrArr\begin{cases}0x=0\\ 3x-y=-4\end{cases}\)
\(\rArr\) Vậy phương trình có vô số nghiệm.
Nghiệm tổng quát là: \(\begin{cases}x\in R\\ y=3x+4\end{cases}\)
Trong toán học m thường được coi là tham số
m cũng có thể là đơn vị đo độ dài đọc là mét.
- Nghiệm tổng quát:
Từ phương trình, ta có: \(3y = 2x - 5 \Rightarrow y = \frac{2}{3}x - \frac{5}{3}\)
Vậy nghiệm tổng quát là: \((x; \frac{2}{3}x - \frac{5}{3})\) với \(x \in \mathbb{R}\). - Biểu diễn hình học:
Tập nghiệm được biểu diễn bởi đường thẳng \(d_1: y = \frac{2}{3}x - \frac{5}{3}\). - Điểm cắt trục tung: \((0; -\frac{5}{3})\)
- Điểm cắt trục hoành: \((\frac{5}{2}; 0)\)
- Nghiệm tổng quát:
Với mọi \(x \in \mathbb{R}\), ta luôn có \(y = 3\).
Vậy nghiệm tổng quát là: \((x; 3)\) với \(x \in \mathbb{R}\). - Biểu diễn hình học:
Tập nghiệm là đường thẳng \(d_{2}\) đi qua điểm \((0; 3)\) và song song với trục hoành (Ox).
- Nghiệm tổng quát:
Với mọi \(y \in \mathbb{R}\), ta luôn có \(x = -2\).
Vậy nghiệm tổng quát là: \((-2; y)\) với \(y \in \mathbb{R}\). - Biểu diễn hình học:
Tập nghiệm là đường thẳng \(d_{3}\) đi qua điểm \((-2; 0)\) và song song với trục tung (Oy). - Vì tôi gõ phím nhanh nên tôi trả lời nhanh, không chatgpt
- Viết nghiệm tổng quát:
Ta có: \(2x - 3y = 5 \Leftrightarrow 3y = 2x - 5 \Leftrightarrow y = \frac{2}{3}x - \frac{5}{3}\)
Tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ \left(x; \frac{2}{3}x - \frac{5}{3}\right) \mid x \in \mathbb{R} \right\}\) - Biểu diễn hình học:
Tập nghiệm được biểu diễn bởi đường thẳng \((d_1): y = \frac{2}{3}x - \frac{5}{3}\). - Giao với trục \(Oy\) (\(x=0\)): \(A\left(0; -\frac{5}{3}\right)\)
- Giao với trục \(Ox\) (\(y=0\)): \(B\left(2.5; 0\right)\)
- Viết nghiệm tổng quát:
Phương trình tương đương với: \(y = 3\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Tập nghiệm của phương trình là: \(S = \{ (x; 3) \mid x \in \mathbb{R} \}\) - Biểu diễn hình học:
Tập nghiệm được biểu diễn bởi đường thẳng \((d_2): y = 3\).
Đây là đường thẳng song song với trục hoành (Ox) và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(3\).
- Viết nghiệm tổng quát:
Phương trình tương đương với: \(x = -2\) với mọi \(y \in \mathbb{R}\).
Tập nghiệm của phương trình là: \(S = \{ (-2; y) \mid y \in \mathbb{R} \}\) - Biểu diễn hình học:
Tập nghiệm được biểu diễn bởi đường thẳng \((d_3): x = -2\).
Đây là đường thẳng song song với trục tung (Oy) và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng \(-2\).
Xét phương trình: $2^a + 2021 = b^2$
Với $a = 0$: $1 + 2021 = b^2 \implies b^2 = 2022$ (không có nghiệm nguyên)
Với $a \ge 1$: Vế trái $2^a + 2021$ là số lẻ $\implies b^2$ lẻ $\implies b$ lẻ
Đặt $b = 2k + 1$ ($k \in \mathbb{N}$), phương trình trở thành:
$$2^a + 2021 = (2k + 1)^2$$
$$2^a + 2021 = 4k^2 + 4k + 1$$
$$2^a + 2020 = 4k(k + 1)$$
Chia cả hai vế cho 4:
$$2^{a-2} + 505 = k(k + 1)$$
Vì $k(k+1)$ là tích hai số liên tiếp nên luôn chẵn, mà $505$ là số lẻ $\implies 2^{a-2}$ phải là số lẻ
$$\implies a - 2 = 0 \implies a = 2$$
Thay $a = 2$ vào phương trình ban đầu:
$$2^2 + 2021 = b^2 \implies b^2 = 2025 \implies b = 45$$
\(\rarr\) $(a, b) = (2, 45)$
Đặt
\(P = \frac{y z}{x^{2} + x y z} + \frac{z x}{y^{2} + x y z} + \frac{x y}{z^{2} + x y z} .\)Ta cần chứng minh
\(P \geq \frac{1}{4 x} + \frac{1}{4 y} + \frac{1}{4 z} .\)Vì bất đẳng thức đối xứng theo \(x , y , z\), theo phương pháp \(u v w\), ta đặt
\(y = z = t , x = 1 - 2 t \left(\right. 0 < t < \frac{1}{2} \left.\right) .\)Khi đó
\(P = \frac{t^{2}}{\left(\right. 1 - 2 t \left.\right)^{2} + \left(\right. 1 - 2 t \left.\right) t^{2}} + \frac{t \left(\right. 1 - 2 t \left.\right)}{t^{2} + \left(\right. 1 - 2 t \left.\right) t^{2}} + \frac{t \left(\right. 1 - 2 t \left.\right)}{t^{2} + \left(\right. 1 - 2 t \left.\right) t^{2}} .\)Vế phải là
\(\frac{1}{4 \left(\right. 1 - 2 t \left.\right)} + \frac{1}{4 t} + \frac{1}{4 t} .\)Xét hiệu hai vế:
\(& P - \left(\right. \frac{1}{4 \left(\right. 1 - 2 t \left.\right)} + \frac{1}{2 t} \left.\right) \\ & = \frac{\left(\right. 1 - 3 t \left.\right)^{2} \left(\right. 2 - t \left.\right)}{4 t \left(\right. 1 - t \left.\right)^{2} \left(\right. 1 - 2 t \left.\right)} .\)Vì
\(0 < t < \frac{1}{2}\)nên
\(4 t \left(\right. 1 - t \left.\right)^{2} \left(\right. 1 - 2 t \left.\right) > 0 ,\)và
\(\left(\right. 1 - 3 t \left.\right)^{2} \left(\right. 2 - t \left.\right) \geq 0.\)Do đó
\(P - \left(\right. \frac{1}{4 x} + \frac{1}{4 y} + \frac{1}{4 z} \left.\right) \geq 0.\)Suy ra
\(\boxed{\frac{y z}{x^{2} + x y z} + \frac{z x}{y^{2} + x y z} + \frac{x y}{z^{2} + x y z} \geq \frac{1}{4 x} + \frac{1}{4 y} + \frac{1}{4 z}} .\)Dấu “=” xảy ra khi
\(x = y = z = \frac{1}{3} .\)
a: ΔOCD cân tại O
mà OI là đường trung tuyến
nên OI⊥CD tại I
Xét tứ giác ABOI có \(\hat{ABO}+\hat{AIO}=90^0+90^0=180^0\)
nên ABOI là tứ giác nội tiếp
Xét (O) có
ΔBDC nội tiếp
BC là đường kính
Do đó: ΔBDC vuông tại D
=>BD⊥AC tại D
Xét ΔABC vuông tại B có BD là đường cao
nên \(AD\cdot AC=AB^2\)
b:
Xét ΔABO vuông tại B có BH là đường cao
nên \(AH\cdot AO=AB^2\)
\(AI^2-CI^2=\left(AI-CI\right)\left(AI+CI\right)\)
\(=\left(AI-ID\right)\left(AI+CI\right)=AD\cdot AC=AB^2\)
\(=AH\cdot AO\)
=>\(AH\cdot AO+CI^2=AI^2\)
Câu 3:
a) Vì AB là tiếp tuyến tại B nên AB ⟂ OB ⇒ ∠ABO = 90°. Tam giác COD có OC = OD, I là trung điểm CD nên OI ⟂ CD ⇒ ∠AIO = 90°. Suy ra ∠ABO = ∠AIO nên tứ giác ABOI nội tiếp. Theo định lý tiếp tuyến – cát tuyến: AB² = AC · AD.
b) Gọi H là hình chiếu của B trên AO ⇒ BH ⟂ AO nên AB² = AH · AO. Mà AB² = AC · AD ⇒ AH · AO = AC · AD. Vì I là trung điểm CD nên AC · AD = AI² − CI². Do đó AI² = AH · AO + CI².
a: Xét (O) có
ΔAEB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó; ΔAEB vuông tại E
=>BE⊥AC tại E
Xét (O) có
ΔAFB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔFAB vuông tại F
=>AF⊥BC tại F
Xét tứ giác CEHF có \(\hat{CEH}+\hat{CFH}=90^0+90^0=180^0\)
nên CEHF là tứ giác nội tiếp
Xét ΔCAB có
AF,BE là các đường cao
AF cắt BE tại H
Do đó: H là trực tâm của ΔCAB
=>CH⊥AB tại D
Xét tứ giác BDEC có \(\hat{BDC}=\hat{BEC}=90^0\)
nên BDEC là tứ giác nội tiếp
b: Xét ΔCEB vuông tại E và ΔCFA vuông tại F có
\(\hat{ECB}\) chung
Do đó: ΔCEB~ΔCFA
=>\(\frac{CE}{CF}=\frac{CB}{CA}\)
=>\(CE\cdot CA=CF\cdot CB\)
c: Xét ΔBDH vuông tại D và ΔBEA vuông tại E có
\(\hat{DBH}\) chung
do đó: ΔBDH~ΔBEA
=>\(\frac{BD}{BE}=\frac{BH}{BA}\)
=>\(BH\cdot BE=BD\cdot BA\)
Xét ΔAEB vuông tại E và ΔADC vuông tại D có
\(\hat{EAB}\) chung
Do đó: ΔAEB~ΔADC
=>\(\frac{AE}{AD}=\frac{AB}{AC}\)
=>\(AE\cdot AC=AD\cdot AB\)
\(BH\cdot BE+AE\cdot AC\)
\(=BD\cdot BA+AD\cdot BA=BA^2=4R^2\) không đổi
là kh bt=)
chịu thôi ôg ạ