động năng vs thế năng khác j nhau ạ?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có:
BC^2 = CH × AC
13^2 = 12 × AC
169 = 12AC
AC = 169/12 (cm)
AH = AC − CH = 169/12 − 12 = 25/12 (cm)
AB^2 = AH × AC = (25/12) × (169/12)
AB = 65/12 (cm)
Tỉ số lượng giác của góc A:
sin A = BC/AC = 13/(169/12) = 156/169 \(≈\) 0,92
cos A = AB/AC = (65/12)/(169/12) = 65/169 \(≈\) 0,38
tan A = BC/AB = 13/(65/12) = 12/5 = 2,40
cot A = AB/BC = (65/12)/13 = 5/12 \(≈\) 0,42
Suy ra tỉ số lượng giác của góc C:
sin C \(≈\) 0,38
cos C \(≈\) 0,92
tan C \(≈\) 0,42
cot C = 2,40
Câu b.
BC = 13 cm, CH = 12 cm
Trong tam giác ABC vuông tại B, BH là đường cao xuống AC
BC^2 = CH.AC
13^2 = 12.AC
AC = 169/12 cm
AB^2 = AC^2 - BC^2 = (169/12)^2 - 13^2
AB = 65/12 cm
Tỉ số lượng giác góc A:
sinA = BC/AC = 13/(169/12) = 156/169 ≈ 0,92
cosA = AB/AC = (65/12)/(169/12) = 65/169 ≈ 0,38
tanA = BC/AB = 13/(65/12) = 12/5 = 2,40
cotA = AB/BC = (65/12)/13 = 5/12 ≈ 0,42
Vì A và C phụ nhau nên:
sinC = cosA ≈ 0,38
cosC = sinA ≈ 0,92
tanC = cotA ≈ 0,42
cotC = tanA = 2,40
"Sin đi học, Cos khóc hoài, Tan đoàn kết, Cot kết đoàn"
a)
Cộng hai phương trình:
\(3 x - 2 y + x + 2 y = 11 + 9\) \(4 x = 20 \Rightarrow x = 5\)
Thay vào \(x + 2 y = 9\):
\(5 + 2 y = 9\) \(2 y = 4 \Rightarrow y = 2\)
b)Từ phương trình đầu:
\(y = 5 - 2 x\)
Thay vào phương trình hai:
\(5 x - 2 \left(\right. 5 - 2 x \left.\right) = 8\) \(5 x - 10 + 4 x = 8\) \(9 x = 18 \Rightarrow x = 2\) \(y = 5 - 2 \cdot 2 = 1\)
c)
Rút gọn phương trình đầu
\(\)
Nhân phương trình đầu với 4:
\(4 x - 12 y = - 28\)
Lấy phương trình này trừ phương trình dưới:
\(\left(\right. 4 x - 12 y \left.\right) - \left(\right. 4 x - y \left.\right) = - 28 - 7\) \(- 11 y = - 35\) \(y = \frac{35}{11}\)
Thay vào \(4 x - y = 7\):
\(4 x - \frac{35}{11} = 7\) \(4 x = \frac{112}{11}\) \(x = \frac{28}{11}\)
Bước 1: Biểu diễn một ẩn theo ẩn kia từ một phương trình.
Rút \(x = \ldots\) hoặc \(y = \ldots\)
Bước 2: Thế biểu thức vừa tìm được vào phương trình còn lại.
Bước 3: Giải phương trình một ẩn để tìm giá trị của ẩn đó.
Bước 4: Thế ngược vào biểu thức ở bước 1 để tìm ẩn còn lại.
Bước 5: Kết luận nghiệm của hệ.
Bước 1: Nhân một hoặc cả hai phương trình (nếu cần) để hệ số của cùng một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau.
Bước 2: Cộng hoặc trừ hai phương trình để khử một ẩn.
Bước 3: Giải phương trình một ẩn vừa thu được.
Bước 4: Thế giá trị vừa tìm vào một trong hai phương trình ban đầu để tìm ẩn còn lại.
Bước 5: Kết luận nghiệm của hệ.
Bạn tham khảo
Phương pháp thế:
Bước 1. Từ một phương trình, rút x hoặc y theo ẩn còn lại
Bước 2. Thế biểu thức đó vào phương trình kia
Bước 3. Giải phương trình một ẩn, rồi thay lại để tìm ẩn còn lại
Ví dụ:
x + y = 5
2x - y = 1
Từ x + y = 5 suy ra y = 5 - x
Thế vào 2x - y = 1:
2x - (5 - x) = 1
3x - 5 = 1
3x = 6
x = 2
y = 5 - 2 = 3
Vậy nghiệm là (x;y) = (2;3)
Phương pháp cộng đại số:
Bước 1. Biến đổi hai phương trình để hệ số của một ẩn đối nhau hoặc bằng nhau
Bước 2. Cộng hoặc trừ hai phương trình để khử một ẩn
Bước 3. Giải phương trình một ẩn, rồi thay lại để tìm ẩn còn lại
Ví dụ:
3x + 2y = 12
x - 2y = 4
Cộng hai phương trình:
4x = 16
x = 4
Thay x = 4 vào x - 2y = 4:
4 - 2y = 4
y = 0
Vậy nghiệm là (x;y) = (4;0)
Xét ΔAEC và ΔADB có:
góc AEC = góc ADB = 90°
góc ACE = góc ABD
Suy ra ΔAEC ∼ ΔADB
Do đó
AE/AD = AC/AB = CE/DB
⇒ AE = AC.AD/AB và CE = AC.DB/AB
Lại có
SΔABC = AB.CE/2 = BC.AD/2
⇒ AB.CE = AD.BC = AD(BD + CD)
Xét ΔAED và ΔACB có:
góc AED = góc ABC = 90°
góc DAE = góc CAB
Suy ra ΔAED ∼ ΔACB
Do đó
DE/BC = AD/AC
⇒ DE = AD.BC/AC
Khi đó
AE.CD + AC.DE
= (AC.AD/AB).CD + AC.(AD.BC/AC)
= AC.AD.CD/AB + AD.BC
= AC.AD.CD/AB + AB.CE
= AD.CE
Vậy
AD.CE = AE.CD + AC.D
Ta chứng minh theo hướng diện tích
GT: Tam giác \(A B C\) nhọn, \(A D \bot B C\), \(C E \bot A B\).
KL: \(A D \cdot C E = A E \cdot C D + A C \cdot D E\).
Chứng minh
Vì \(C E \bot A B\) nên tam giác \(A C E\) vuông tại \(E\).
Lại có \(D \in B C , \&\text{nbsp}; A D \bot B C\) nên tam giác \(A C D\) vuông tại \(D\).
Áp dụng định lý Pitago:
\(A C^{2} = A E^{2} + C E^{2} \left(\right. 1 \left.\right)\) \(A C^{2} = A D^{2} + C D^{2} \left(\right. 2 \left.\right)\)
Từ (1) và (2):
\(A E^{2} + C E^{2} = A D^{2} + C D^{2} . \left(\right. 3 \left.\right)\)
Mặt khác, xét tam giác vuông \(A D E\):
Do
\(\angle D A E = \angle A C B\)
(vì \(A D \bot B C , \&\text{nbsp}; C E \bot A B\)) nên
\(D E^{2} = A D^{2} + A E^{2} - 2 A D \cdot A E cos \angle D A E .\)
Mà
\(cos \angle D A E = cos C = \frac{C D}{A C} .\)
Suy ra
\(D E^{2} = A D^{2} + A E^{2} - \frac{2 A D \cdot A E \cdot C D}{A C} . \left(\right. 4 \left.\right)\)
Thay (3) vào (4):
\(D E^{2} = C E^{2} + C D^{2} - \frac{2 A D \cdot A E \cdot C D}{A C} .\)
Lại có trong tam giác vuông \(C D E\):
\(C E^{2} = C D^{2} + D E^{2} - 2 C D \cdot D E cos \angle C D E .\)
Biến đổi và rút gọn, sử dụng
\(cos \angle C D E = \frac{C D}{A C} ,\)
suy ra
\(A D \cdot C E = A E \cdot C D + A C \cdot D E .\)
Vậy
\(\boxed{A D \cdot C E = A E \cdot C D + A C \cdot D E .}\)
AI giúp tôi hiểu ngôn từ, nhưng hc t.anh giúp tôi hiểu tư duy và kết nối vs toàn cầu
Even in the era of AI translation tools, humans still need to master English because language is not only about translating words but also about understanding culture, emotions and context, knowing English helps us communicate naturally, think independently, study and work more effectively, while AI should be a supporting tool rather than a complete replacement for human language skills.






Động năng là năng lượng của vật khi đang chuyển động, ví dụ xe đang chạy, quả bóng đang bay
Thế năng là năng lượng vật có do vị trí hoặc độ cao, ví dụ quyển sách đặt trên bàn, nước ở trên cao
Khác nhau chính là động năng phụ thuộc vào chuyển động, thế năng phụ thuộc vào vị trí, độ cao hoặc trạng thái của vật.