T có 6 môn trên 8 toán với anh trên 7 liệu có được HSG kh lại còn 2 môn chính nx chứ t lo quá
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
My future dream house will be by the sea because I love fresh air and beautiful views. It will be a large modern house with a swimming pool and a small garden. My house will have smart technology such as cleaning robots and automatic lights. I want to live there because it will be comfortable, peaceful, and convenient for my family.
One way of communication that I often use is texting on social media. I usually chat with my friends and classmates through apps like Messenger and Zalo. It is fast, easy, and convenient because I can send messages anytime and anywhere. I also use it to share photos, videos, and study materials with others. Texting helps me stay connected with people even when we are far away from each other. I think it is one of the most useful ways of communication in daily life.
I replied that I had been busy reporting nonsense questions on O.L.M.:)
- Present Continuous for Future: Use this for fixed arrangements or definite plans already made with other people.
- Example: "I'm meeting my friend for coffee at 5 PM."
- "Will" for Future: Use this for rapid decisions made at the moment of speaking, or for general predictions about the future.
- Example: "I think it will rain tomorrow" or "I'll help you with that bag." [1, 2]
- Extraterrestrial: Originating from outside the Earth.
- Mysterious: Unknown, puzzling, or hard to understand.
- Strange: Unusual, bizarre, or not familiar.
- Humanoid: Having an appearance or form resembling a human. [1, 2, 3]
1. Phân biệt Present Continuous (Hiện tại tiếp diễn) và "Will" cho tương lai
- Present Continuous (am/is/are + V-ing):
- Cách dùng: Dùng cho một kế hoạch, sự sắp xếp cụ thể đã được lên lịch sẵn (thường có sự tham gia của người khác hoặc đã đặt chỗ).
- Ví dụ: I am meeting my doctor at 10 AM tomorrow. (Tôi đã có hẹn trước với bác sĩ).
- Will (will + V-bare):
- Cách dùng:
- Quyết định ngay tại thời điểm nói (bộc phát).
- Dự đoán dựa trên quan điểm cá nhân (không có bằng chứng cụ thể).
- Lời hứa hoặc lời đề nghị.
- Ví dụ: The phone is ringing. I will answer it! (Quyết định tức thì).
2. Từ vựng mô tả người ngoài hành tinh (Alien)
Ngoại hình (Appearance):- Extraterrestrial: Thuộc về ngoài trái đất.
- Humanoid: Có hình dáng giống con người (có tay, chân, đầu).
- Slimy: Nhầy nhụa.
- Scaly: Có vảy (như bò sát).
- Bizarre: Kỳ quái, kỳ lạ.
- Multifaceted eyes: Mắt nhiều tròng (như mắt côn trùng).
- Advanced: Tiên tiến (về công nghệ/trí tuệ).
- Telepathic: Có khả năng thần giao cách cảm (đọc suy nghĩ).
- Hostile: Thù địch, hung dữ.
- Peaceful / Benevolent: Hòa bình, nhân từ.
- Mysterious: Bí ẩn.
Câu hỏi tường thuật dùng động từ : asked/ wondered/ wanted to know và đổi động từ lùi thì, đổi đại từ và thời gian như câu nói nhé
- Thói quen → Habit
- Lối sống → Lifestyle
- Chào hỏi → Greeting
- Đang vội → In a hurry
- Tương tác → Interaction
- Độc lập → Independence
- Làm đồ thủ công → Do handicrafts / Make crafts
- Tác động / Ảnh hưởng → Impact / Influence
- Kinh nghiệm / Trải nghiệm → Experience
- Xe chó kéo → Dog sled
- Lều tuyết → Igloo
Chuyển từ câu trực tiếp sang tường thuật (gián tiếp) bao gồm 4 bước chính: lùi thì của động từ, thay đổi đại từ (ngôi), đổi từ chỉ thời gian/nơi chốn và chọn động từ tường thuật phù hợp. Nếu câu tường thuật ở quá khứ (said, told), bắt buộc phải lùi thì.
Ví dụ:
Trực tiếp: "I am going to the cinema now," she said.
Tường thuật: She said (that) she was going to the cinema then. (lùi thì, đổi ngôi).
Khi đổi sang câu tường thuật phải thay đổi động từ lùi 1 thì, đổi đại từ và thời gian em nhé
có khả năng nhé em, nếu như các môn trên 8 của em đủ cao
có khả năng nhưng còn 2 môn kia phải trên 6,5 mới đủ điều kiện