K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 giờ trước (21:27)

b. muscle

11 tháng 7

I recommend Ha Long Bay. It is one of the most famous places in Vietnam. You can enjoy the beautiful limestone islands, take a boat trip, and taste delicious seafood. I'm sure my friends will love it.

11 tháng 7

You can recommend Ha Long Bay, one of the most famous tourist destinations in Vietnam, it is well known for its beautiful limestone islands, clear water and amazing scenery, your foreign friends can take a boat trip, explore caves and enjoy the natural beauty there.

10 tháng 7

The soccer is played by them in the park. chắc vậy


10 tháng 7
Câu chủ động "They play soccer in the park" khi chuyển sang câu bị động sẽ là:Soccer is played in the park (by them).
  • Chủ ngữ mới (S'): "Soccer" (tân ngữ của câu gốc)
  • Động từ "to be": "is" (chia theo thì hiện tại đơn)
  • Động từ chính: "played" (phân từ II của "play")
  • Tác nhân (Agent): "by them" (có thể lược bỏ)
10 tháng 7

Khái niệm hô hấp ở người

Hô hấp ở người là quá trình cơ thể thực hiện việc trao đổi khí với môi trường ngoài, nhằm cung cấp oxy ($O_2$) cho các tế bào thực hiện quá trình chuyển hóa năng lượng và loại bỏ khí carbonic ($CO_2$) – sản phẩm phụ của quá trình đó – ra khỏi cơ thể.

Các giai đoạn chính của hô hấp

Quá trình hô hấp ở người bao gồm bốn giai đoạn liên kết chặt chẽ với nhau:

  1. Thông khí (Hô hấp ngoài): Là sự trao đổi khí giữa phổi và môi trường bên ngoài. Quá trình này diễn ra thông qua các cử động hô hấp (hít vào và thở ra), giúp không khí giàu $O_2$ đi vào phế nang và không khí giàu $CO_2$ được đẩy ra ngoài.
  2. Trao đổi khí tại phổi: Xảy ra tại màng phế nang - mao mạch. $O_2$ từ phế nang khuếch tán vào máu, đồng thời $CO_2$ từ máu khuếch tán vào phế nang để chuẩn bị đào thải.
  3. Vận chuyển khí trong máu: $O_2$ được máu vận chuyển từ phổi đến các tế bào (chủ yếu kết hợp với hemoglobin trong hồng cầu), ngược lại $CO_2$ được vận chuyển từ các tế bào về phổi.
  4. Trao đổi khí tại mô (Hô hấp trong): Là sự trao đổi khí giữa máu trong các mao mạch và các tế bào cơ thể. Tại đây, $O_2$ khuếch tán từ máu vào tế bào để tham gia quá trình oxy hóa các chất dinh dưỡng, tạo ra năng lượng (ATP) cho cơ thể hoạt động, và $CO_2$ khuếch tán ngược lại vào máu.

Ý nghĩa của hô hấp

  • Cung cấp năng lượng: Đảm bảo các tế bào có đủ $O_2$ để thực hiện quá trình hô hấp tế bào, sản sinh ra năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động sống của con người.
  • Duy trì cân bằng nội môi: Loại bỏ khí độc hại ($CO_2$) và góp phần điều hòa độ pH trong máu, giữ cho môi trường bên trong cơ thể luôn ổn định.

Lưu ý: Sự khác biệt giữa hô hấp ngoài (trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường) và hô hấp tế bào (quá trình oxy hóa các chất diễn ra bên trong ti thể của tế bào) là rất quan trọng để hiểu đầy đủ về bản chất của hô hấp ở người.

10 tháng 7

Hệ hô hấp ở người là hệ cơ quan gồm đường dẫn khí và hai lá phổi, có chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài, đưa khí O₂ vào cơ thể và thải khí CO₂ ra ngoài.

9 tháng 7

Sau more và less không phải lúc nào cũng là từ có đuôi -ly

Quy tắc là:

Tính từ hoặc trạng từ ngắn thường thêm -er

Tính từ dài và trạng từ có đuôi -ly dùng more hoặc less

Lý do là các từ dài và trạng từ có đuôi -ly không thêm được -er, nên phải dùng more/less để tạo dạng so sánh hơn hoặc kém hơn

9 tháng 7

"More/less giống như đã mang sẵn nghĩa so sánh rồi, nên từ phía sau không cần và không được mang thêm '-er' nữa."

Bài 1: Tínha) \((2x+3)^2\); \((x+3y)^2\); \((5x+y)^2\); \((5x+4y)^2\)b) \((a-2)^2\); \((1-5a)^2\); \((3a-2b)^2\); \((4-3a)^2\); \((x^2-2y)^2\)c) \((x-2)(x+2)\); \((x-2y)(x+2y)\); \(\left(\frac{3}{4}x-1\right)\left(\frac{3}{4}x+1\right)\)Bài 2: Viết các biểu thức sau dưới dạng hằng đẳng thứca) \(x^2 + 4x + 4\)b) \(25x^2 + 10xy + y^2\)c) \(36x^2 + 36xy + 9y^2\)d) \(9x^2 - 6x + 1\)đ) \(16x^2 - 24x + 9\)e) \(81x^2 - 36x + 4\)Bài 3: Tính giá trị của các biểu thức...
Đọc tiếp
Bài 1: Tính
a) \((2x+3)^2\); \((x+3y)^2\); \((5x+y)^2\); \((5x+4y)^2\)
b) \((a-2)^2\); \((1-5a)^2\); \((3a-2b)^2\); \((4-3a)^2\); \((x^2-2y)^2\)
c) \((x-2)(x+2)\); \((x-2y)(x+2y)\); \(\left(\frac{3}{4}x-1\right)\left(\frac{3}{4}x+1\right)\)
Bài 2: Viết các biểu thức sau dưới dạng hằng đẳng thức
a) \(x^2 + 4x + 4\)
b) \(25x^2 + 10xy + y^2\)
c) \(36x^2 + 36xy + 9y^2\)
d) \(9x^2 - 6x + 1\)
đ) \(16x^2 - 24x + 9\)
e) \(81x^2 - 36x + 4\)
Bài 3: Tính giá trị của các biểu thức sau
a) \(A = (2x-3)^2 - (2x-1)^2\) tại \(x = 201\)
b) \(B = x^2 - 8xy + 16y^2\) tại \(x - 4y = 5\)
Bài 4: Xác định hằng số \(a, b\) để:*
a) \(4x^2 - 6x + a\) chia hết cho \(x - 3\)
b) \(2x^2 + x + a\) chia hết cho \(x + 3\)
c) \(x^3 + ax + b\) chia hết cho \(x^2 + x - 2\)
Bài 5: Cho \(x + y = 3\). Tính giá trị của biểu thức sau
\(A = x^2 + 2xy + y^2 - 4x - 4y + 1\)
Bài 6: CMR (Chứng minh rằng) nếu \((a^2 + b^2)(x^2 + y^2) = (ax + by)^2\) với \(\forall x, y \neq 0\) thì \(\frac{a}{x} = \frac{b}{y}\)
2

Bài 6:

Ta có: \(\left(a^2+b^2\right)\left(x^2+y^2\right)=\left(ax+by\right)^2\)

=>\(a^2x^2+a^2y^2+b^2x^2+b^2y^2=a^2x^2+b^2y^2+2\cdot ax\cdot by\)

=>\(a^2y^2-2\cdot ay\cdot bx+b^2x^2=0\)

=>\(\left(ay-bx\right)^2=0\)

=>ay-bx=0

=>ay=bx

=>\(\frac{a}{x}=\frac{b}{y}\)

Bài 5:

\(A=x^2+2xy+y^2-4x-4y+1\)

\(=\left(x+y\right)^2-4\left(x+y\right)+1\)

\(=3^2-4\cdot3+1=9+1-12=10-12=-2\)

Bài 4:

a: \(4x^2-6x+a\) ⋮x-3

=>\(4x^2-12x+6x-18+a+18\) ⋮x-3

=>a+18=0

=>a=-18

b: \(2x^2+x+a\) ⋮x+3

=>\(2x^2+6x-5x-15+a+15\) ⋮ x+3

=>a+15=0

=>a=-15

c: \(x^3+ax+b\)\(x^2+x-2\)

=>\(x^3+x^2-2x-x^2-x+2+\left(a+3\right)x+b-2\)\(x^2+x-2\)

=>a+3=0 và b-2=0

=>a=-3 và b=2

Bài 3:

a: \(A=\left(2x-3\right)^2-\left(2x-1\right)^2\)

=(2x-3-2x+1)(2x-3+2x-1)

=-2(4x-4)

=-8x+8

Khi x=201 thì \(A=-8\cdot201+8=-1600\)

b: \(B=x^2-8xy+16y^2\)

\(=x^2-2\cdot x\cdot4y+\left(4y\right)^2\)

\(=\left(x-4y\right)^2=5^2=25\)

Bài 2:

a; \(x^2+4x+4=x^2+2\cdot x\cdot2+2^2=\left(x+2\right)^2\)

b: \(25x^2+10xy+y^2=\left(5x\right)^2+2\cdot5x\cdot y+y^2=\left(5x+y\right)^2\)

c: \(36x^2+36xy+9y^2=\left(6x\right)^2+2\cdot6x\cdot3y+\left(3y\right)^2=\left(6x+3y\right)^2\)

d: \(9x^2-6x+1=\left(3x\right)^2-2\cdot3x\cdot1+1^2=\left(3x-1\right)^2\)

e: \(16x^2-24x+9=\left(4x\right)^2-2\cdot4x\cdot3+3^2=\left(4x-3\right)^2\)

f: \(81x^2-36x+4=\left(9x\right)^2-2\cdot9x\cdot2+2^2=\left(9x-2\right)^2\)

Bài 1:

a: \(\left(2x+3\right)^2=\left(2x\right)^2+2\cdot2x\cdot3+3^2=4x^2+12x+9\)

\(\left(x+3y\right)^2=x^2+2\cdot x\cdot3y+\left(3y\right)^2=x^2+6xy+9y^2\)

\(\left(5x+y\right)^2=\left(5x\right)^2+2\cdot5x\cdot y+y^2=25x^2+10xy+y^2\)

\(\left(5x+4y\right)^2=\left(5x\right)^2+2\cdot5x\cdot4y+\left(4y\right)^2=25x^2+40xy+16y^2\)

b: \(\left(a-2\right)^2=a^2-4a+4\)

\(\left(1-5a\right)^2=1^2-2\cdot1\cdot5a+\left(5a\right)^2=1-10a+25a^2\)

\(\left(3a-2b\right)^2=\left(3a\right)^2-2\cdot3a\cdot2b+\left(2b\right)^2=9a^2-12ab+4b^2\)

\(\left(4-3a\right)^2=4^2-2\cdot4\cdot3a+\left(3a\right)^2=16-24a+9a^2\)

\(\left(x^2-2y\right)^2=\left(x^2\right)^2-2\cdot x^2\cdot2y+\left(2y\right)^2=x^4-4x^2y+4y^2\)

c: \(\left(x-2\right)\left(x+2\right)=x^2-2^2=x^2-4\)

\(\left(x-2y\right)\left(x+2y\right)=x^2-\left(2y\right)^2=x^2-4y^2\)

\(\left(\frac34x-1\right)\left(\frac34x+1\right)=\left(\frac34x\right)^2-1^2=\frac{9}{16}x^2-1\)

9 tháng 7

bài 1:

a) \(\left(2x+3\right)^2=4x^2+12x+9\)

\(\left(x+3y\right)^2=x^2+6xy+9y^2\)

\(\left(5x+y\right)^2=25x^2+10xy+y^2\)

\(\left(5x+4y\right)^2=25x^2+40xy+16y^2\)

mấy bài 2;3 khá cơ bản nên bạn tự làm đi

Bài 4:

a) gọi f(x) = \(4x^2-6x+a\)

theo định lý bezout để f(x) ⋮(x-3) thì f(3)=0

\(f\left(3\right)=4\cdot3^2-6\cdot3+a=0\)

\(\Rightarrow a=-18\)

b) tương tự

c) ta có \(\left(x^2+x-2\right)=\left(x-1\right)\left(x+2\right)\)

gọi h(x) = \(x^3+ax+b\)

=> h(1)=0 và h(-2)=0 để thỏa mãn đề bài:

=> a+b=-1 và -2a+b=8

trừ hai vế cho nhau

(a+b)-(-2a+b)=-1-8

3a=-9

a=-3

=> -3+b=-1

b=2

bài 5:

<=> A= \(\left(x^2+2xy+y^2\right)-\left(4x+4y\right)+1\)

\(A=\left(x+y\right)^2-4\left(x+y\right)+1\)

thay x+y=3 vào ta có:

\(A=3^2-4\cdot3+1\)

\(A=-2\)

Bài 6: lấy từ buhiacopxki cơ à:)

ta có \(\left(a^2+b^2\right)\left(x^2+y^2\right)=a^2x^2+a^2y^2+b^2x^2+b^2y^2\)

\(\left(ax+by\right)^2=a^2x^2+2axby+b^2y^2\)

=> \(a^2x^2+a^2y^2+b^2x^2+b^2y^2=a^2x^2+2axby+b^2y^2\)

=> \(a^2y^2+b^2x^2=2axby\)

=> \(a^2y^2+b^2x^2-2axby=0\)

\(\left(ay-bx\right)^2=0\)

=> \(ay-bx=0\)

=> \(ay=bx\)

vì x;y khác 0 nên chia cả hai vế cho xy ta có:

\(\frac{ay}{xy}=\frac{bx}{xy}\)

=> \(\frac{a}{x}=\frac{b}{y}\left(đpcm\right)\)

9 tháng 7

đặt \(x^2+2x+12=k^2\) ( k là một số nguyên dương)

=> \(\left(x^2+2x+1\right)+11=k^2\)

=> \(\left(x+1\right)^2+11=k^2\)

=> \(k^2-\left(x+1\right)^2=11\)

\(\left(k-x-1\right)\left(k+x+1\right)=11\)

vì k∈ \(N^{\cdot}\) => \(k-x-1<k+x+1\)

=> \(k-x-1=1\)\(k+x+1=11\)

=> (k-x-1)+(k+x+1)=1+11

2k=12

k=6

=> \(6-x-1=1\)

\(5-x=1\Rightarrow x=4\)

vậy số tự nhiên cần tìm là 4

9 tháng 7

Đặt \(x^{2} + 2 x + 12 = a^{2}\) \(\left(\right. a \in \mathbb{N} \left.\right)\)

Ta có:

\(a^{2} - \left(\right. x + 1 \left.\right)^{2} = 11\)

\(\lrArr\) \(\left(\right.a-x-1\left.\right)\left(\right.a+x+1\left.\right)=11\)

\(\rArr\begin{cases}a-x-1=1\\ a+x+1=11\end{cases}\rArr\begin{cases}a=6\\ x=4\end{cases}\)

Vậy x = 4\(\)

8 tháng 7

a)

Vì ABCD là hình thang cân nên ∠D = 180° − ∠A = 180° − 120° = 60°

Xét tam giác ADC có:

CD = 2AD và ∠ADC = 60°

Áp dụng định lí cos:

AC^2 = AD^2 + CD^2 − 2.AD.CD.cos60°

= AD^2 + (2AD)^2 − 2.AD.2AD.1/2

= AD^2 + 4AD^2 − 2AD^2

= 3AD^2

Suy ra:

AC^2 + AD^2 = 3AD^2 + AD^2 = 4AD^2 = CD^2

Theo định lí Py-ta-go đảo, tam giác ADC vuông tại A

b)

Đặt AD = BC = x

Khi đó CD = 2x

Vì hình thang cân nên:

AB = CD − 2.AD.cos60°

= 2x − 2.x.1/2

= x

Chu vi hình thang là:

AB + BC + CD + AD = 30

x + x + 2x + x = 30

5x = 30

x = 6

Vậy:

AB = AD = BC = 6

CD = 12

8 tháng 7

a) ta có góc BAD+ góc ADC= 180 độ

mà góc BAD= 120 độ

=> góc ADC= 180 độ- 120 độ

góc ADC= 60 độ

gọi P là trung điểm DC

=> \(DP=DC=\frac12DC\)

=> DC=2DP=2PC

mà DC=2AD

=> 2AD=2DP

=> AD=DP

=> △ADP cân tại D

mà góc ADP= 60 độ

=>△ ADP là tam giác đều

=> AD=AP=DP

=> \(AP=AD=\frac12DC\)

=> △ADC vuông tại A

b) ta có góc ADC= góc BCD= 60 độ

mà AP=PC=AD=BC

=> tam giác BCP cân tại C

mà góc BCP= 60 độ

=> BCP là tam giác đều

=> BP= BC=PC

ta có góc APB+ góc APD+ góc BPC= 180 độ

thay góc APD= góc BPC= 60 độ

=> góc APB= 180 độ -60 độ -60 độ= 60 độ

xét tam giác ABP có:

góc BAP= 120 độ-60 độ = 60 độ

góc APB= 60 độ

=> tam giác APB là tam giác đều

=> AB=AP=AD=PC=BC

ta có chu vi của hình thang cân ABCD là:

AB+BC+CD+AD= 30]

thay AB= AP=AD và CD= 2DA có:

AD+AD+AD+2AD= 30

5AD= 30

AD= 6

=> AD= AB=BC= 6

=> CD= 6 x 2= 12

image.png

S
8 tháng 7

1. đkxđ: \(x \neq 0;\ x \neq -2;\ x \neq -1\)

\(\left(\frac{x^2-2}{x^2+2x}+\frac{1}{x+2}\right):\frac{x+1}{x}=\left[\frac{x^2-2}{x(x+2)}+\frac{x}{x(x+2)}\right]\cdot\frac{x}{x+1}\)

\(=\frac{x^2+x-2}{x(x+2)}\cdot\frac{x}{x+1}=\frac{(x-1)(x+2)}{x(x+2)}\cdot\frac{x}{x+1}\)

\(= \frac{x-1}{x} \cdot \frac{x}{x+1} = \frac{x-1}{x+1}\)

2. đkxđ: \(x \neq \pm 2;\ x \neq -1\)

\(\left( \frac{x}{x^2-4} + \frac{1}{x+2} - \frac{2}{x-2} \right) : \left( 1 - \frac{x}{x+2} \right)\)

\(= \left[ \frac{x}{(x-2)(x+2)} + \frac{x-2}{(x-2)(x+2)} - \frac{2(x+2)}{(x-2)(x+2)} \right] : \left( \frac{x+2-x}{x+2} \right)\)

\(= \frac{x + x - 2 - 2x - 4}{(x-2)(x+2)} : \frac{2}{x+2}\)

\(=\frac{-6}{(x-2)(x+2)}\cdot\frac{x+2}{2}\)

\(= \frac{-3}{x-2}\)

3. đkxđ: \(x \neq 0;\ x \neq \pm 2;\ x \neq -1\)

\(\left( \frac{4x}{x^2+2x} + \frac{2}{x-2} - \frac{6-5x}{4-x^2} \right) : \frac{x+1}{x-2}\)

\(= \left[ \frac{4}{x+2} + \frac{2}{x-2} + \frac{6-5x}{(x-2)(x+2)} \right] : \frac{x+1}{x-2}\)

\(= \frac{4(x-2) + 2(x+2) + 6 - 5x}{(x-2)(x+2)} \cdot \frac{x-2}{x+1}\)

\(= \frac{4x - 8 + 2x + 4 + 6 - 5x}{(x-2)(x+2)} \cdot \frac{x-2}{x+1}\)

\(= \frac{x + 2}{(x-2)(x+2)} \cdot \frac{x-2}{x+1}\)

\(= \frac{1}{x-2} \cdot \frac{x-2}{x+1} = \frac{1}{x+1}\)

4. đkxđ: \(x \neq \pm 3;\ x \neq 1\)

\(\left( \frac{2x}{x-3} + \frac{x}{x+3} + \frac{2x^2+3x+1}{9-x^2} \right) : \frac{x-1}{x+3}\)

\(= \left[ \frac{2x}{x-3} + \frac{x}{x+3} - \frac{2x^2+3x+1}{(x-3)(x+3)} \right] : \frac{x-1}{x+3}\)

\(= \frac{2x(x+3) + x(x-3) - (2x^2+3x+1)}{(x-3)(x+3)} \cdot \frac{x+3}{x-1}\)

\(= \frac{2x^2 + 6x + x^2 - 3x - 2x^2 - 3x - 1}{(x-3)(x+3)} \cdot \frac{x+3}{x-1}\)

\(= \frac{x^2 - 1}{(x-3)(x+3)} \cdot \frac{x+3}{x-1}\)

\(= \frac{(x-1)(x+1)}{(x-3)(x+3)} \cdot \frac{x+3}{x-1} = \frac{x+1}{x-3}\)

5. đkxđ: \(x \neq \pm 3\)

\(\left( \frac{x}{x+3} - \frac{2x}{3-x} + \frac{3x^2+9}{9-x^2} \right) : \frac{3}{x-3}\)

\(= \left[ \frac{x}{x+3} + \frac{2x}{x-3} - \frac{3x^2+9}{(x-3)(x+3)} \right] : \frac{3}{x-3}\)

\(= \frac{x(x-3) + 2x(x+3) - (3x^2+9)}{(x-3)(x+3)} \cdot \frac{x-3}{3}\)

\(= \frac{x^2 - 3x + 2x^2 + 6x - 3x^2 - 9}{(x-3)(x+3)} \cdot \frac{x-3}{3}\)

\(= \frac{3x - 9}{(x-3)(x+3)} \cdot \frac{x-3}{3}\)

\(= \frac{3(x-3)}{(x-3)(x+3)} \cdot \frac{x-3}{3} = \frac{x-3}{x+3}\)

6. đkxđ: \(x \neq \pm 2;\ x \neq -3\)

\(\left( \frac{1}{x+2} + \frac{5}{x-2} + \frac{4}{x^2-4} \right) : \frac{6}{x+3}\)

\(= \left[ \frac{1}{x+2} + \frac{5}{x-2} + \frac{4}{(x-2)(x+2)} \right] : \frac{6}{x+3}\)

\(= \frac{(x-2) + 5(x+2) + 4}{(x-2)(x+2)} \cdot \frac{x+3}{6}\)

\(= \frac{x - 2 + 5x + 10 + 4}{(x-2)(x+2)} \cdot \frac{x+3}{6}\)

\(= \frac{6x + 12}{(x-2)(x+2)} \cdot \frac{x+3}{6}\)

\(= \frac{6(x+2)}{(x-2)(x+2)} \cdot \frac{x+3}{6} = \frac{x+3}{x-2}\)

8 tháng 7

Dưới đây là lời giải rút gọn cho từng câu.


1.

\(\left(\right. \frac{x^{2} - 2}{x^{2} + 2 x} + \frac{1}{x + 2} \left.\right) : \frac{x + 1}{x}\)

Ta có

\(x^{2} + 2 x = x \left(\right. x + 2 \left.\right) .\)

Quy đồng:

\(\frac{x^{2} - 2}{x \left(\right. x + 2 \left.\right)} + \frac{x}{x \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{x^{2} + x - 2}{x \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{\left(\right. x + 2 \left.\right) \left(\right. x - 1 \left.\right)}{x \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{x - 1}{x} .\)

Chia cho \(\frac{x + 1}{x}\):

\(\frac{x - 1}{x} \cdot \frac{x}{x + 1} = \boxed{\frac{x - 1}{x + 1}} .\)

2.

\(\left(\right. \frac{x}{x^{2} - 4} + \frac{1}{x + 2} - \frac{2}{x - 2} \left.\right) : \left(\right. 1 - \frac{x}{x + 2} \left.\right)\)

Ta có

\(x^{2} - 4 = \left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right) .\)

Quy đồng:

\(\frac{x}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} + \frac{x - 2}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} - \frac{2 \left(\right. x + 2 \left.\right)}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)}\) \(= \frac{x + x - 2 - 2 x - 4}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{- 6}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} .\)

Mặt khác

\(1 - \frac{x}{x + 2} = \frac{2}{x + 2} .\)

Do đó

\(\frac{- 6}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} \cdot \frac{x + 2}{2} = \boxed{- \frac{3}{x - 2}} .\)

3.

\(\left(\right. \frac{4 x}{x^{2} + 2 x} + \frac{2}{x - 2} - \frac{6 - 5 x}{4 - x^{2}} \left.\right) : \frac{x + 1}{x - 2}\)

Ta có

\(\frac{4 x}{x \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{4}{x + 2} ,\)

\(4 - x^{2} = - \left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right) .\)

Suy ra

\(- \frac{6 - 5 x}{4 - x^{2}} = \frac{6 - 5 x}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} .\)

Quy đồng:

\(\frac{4 \left(\right. x - 2 \left.\right) + 2 \left(\right. x + 2 \left.\right) + 6 - 5 x}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{x + 2}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{1}{x - 2} .\)

Chia:

\(\frac{1}{x - 2} \cdot \frac{x - 2}{x + 1} = \boxed{\frac{1}{x + 1}} .\)

4.

\(\left(\right. \frac{2 x}{x - 3} + \frac{x}{x + 3} + \frac{2 x^{2} + 3 x + 1}{9 - x^{2}} \left.\right) : \frac{x - 1}{x + 3}\)

Ta có

\(9 - x^{2} = - \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right) .\)

Quy đồng:

\(\frac{2 x \left(\right. x + 3 \left.\right) + x \left(\right. x - 3 \left.\right) - \left(\right. 2 x^{2} + 3 x + 1 \left.\right)}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)}\) \(= \frac{x^{2}}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} .\)

Chia:

\(\frac{x^{2}}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} \cdot \frac{x + 3}{x - 1} = \boxed{\frac{x^{2}}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x - 1 \left.\right)}} .\)

5.

\(\left(\right. \frac{x}{x + 3} - \frac{2 x}{3 - x} + \frac{3 x^{2} + 9}{9 - x^{2}} \left.\right) : \frac{3}{x - 3}\)

Đổi dấu:

\(\frac{1}{3 - x} = - \frac{1}{x - 3} , 9 - x^{2} = - \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right) .\)

Nên

\(- \frac{2 x}{3 - x} = \frac{2 x}{x - 3} ,\) \(\frac{3 x^{2} + 9}{9 - x^{2}} = - \frac{3 \left(\right. x^{2} + 3 \left.\right)}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} .\)

Quy đồng:

\(\frac{x \left(\right. x - 3 \left.\right) + 2 x \left(\right. x + 3 \left.\right) - 3 \left(\right. x^{2} + 3 \left.\right)}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} = \frac{9 \left(\right. x - 1 \left.\right)}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} .\)

Chia:

\(\frac{9 \left(\right. x - 1 \left.\right)}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} \cdot \frac{x - 3}{3} = \boxed{\frac{3 \left(\right. x - 1 \left.\right)}{x + 3}} .\)

6.

\(\left(\right. \frac{1}{x + 2} + \frac{5}{x - 2} + \frac{4}{x^{2} - 4} \left.\right) : \frac{6}{x + 3}\)

Ta có

\(x^{2} - 4 = \left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right) .\)

Quy đồng:

\(\frac{x - 2 + 5 \left(\right. x + 2 \left.\right) + 4}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{6 \left(\right. x + 2 \left.\right)}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{6}{x - 2} .\)

Chia:

\(\frac{6}{x - 2} \cdot \frac{x + 3}{6} = \boxed{\frac{x + 3}{x - 2}} .\)

Kết quả cuối cùng

  1. \(\boxed{\frac{x - 1}{x + 1}}\)
  2. \(\boxed{- \frac{3}{x - 2}}\)
  3. \(\boxed{\frac{1}{x + 1}}\)
  4. \(\boxed{\frac{x^{2}}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x - 1 \left.\right)}}\)
  5. \(\boxed{\frac{3 \left(\right. x - 1 \left.\right)}{x + 3}}\)
  6. \(\boxed{\frac{x + 3}{x - 2}}\)
S
8 tháng 7

\(\left( \frac{x}{x^2-36} - \frac{6}{x^2+6x} \right) : \frac{2x-6}{x^2+6x} + \frac{x}{6-x}\) (đkxđ: \(x \neq 0;\ x \neq \pm 6;\ x \neq 3\) )

\(= \left[ \frac{x}{(x-6)(x+6)} - \frac{6}{x(x+6)} \right] \cdot \frac{x(x+6)}{2(x-3)} - \frac{x}{x-6}\)

\(= \frac{x^2 - 6(x-6)}{x(x-6)(x+6)} \cdot \frac{x(x+6)}{2(x-3)} - \frac{x}{x-6}\)

\(= \frac{x^2 - 6x + 36}{x(x-6)(x+6)} \cdot \frac{x(x+6)}{2(x-3)} - \frac{x}{x-6}\)

\(= \frac{x^2 - 6x + 36}{2(x-6)(x-3)} - \frac{x}{x-6}\)

\(= \frac{x^2 - 6x + 36 - 2x(x-3)}{2(x-6)(x-3)}\)

\(= \frac{x^2 - 6x + 36 - 2x^2 + 6x}{2(x-6)(x-3)}\)

\(=\frac{-x^2 + 36}{2(x-6)(x-3)}=\frac{-(x^2 - 36)}{2(x-6)(x-3)}\)

\(=\frac{-(x-6)(x+6)}{2(x-6)(x-3)}=\frac{-(x+6)}{2(x-3)}\)

Ta có biểu thức:

\(\left(\right. \frac{x}{x^{2} - 36} - \frac{6}{x^{2} + 6 x} \left.\right) : \frac{2 x - 6}{x^{2} + 6 x} + \frac{x}{6 - x}\)

Điều kiện xác định

\(x \neq - 6 , \textrm{ }\textrm{ } x \neq 6 , \textrm{ }\textrm{ } x \neq 3.\)

Bước 1. Rút gọn biểu thức trong ngoặc

Phân tích mẫu:

\(x^{2} - 36 = \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right) , x^{2} + 6 x = x \left(\right. x + 6 \left.\right) .\)

Khi đó:

\(\frac{x}{\left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right)} - \frac{6}{x \left(\right. x + 6 \left.\right)}\)

Quy đồng mẫu số \(x \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right)\):

\(= \frac{x^{2} - 6 \left(\right. x - 6 \left.\right)}{x \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right)} = \frac{x^{2} - 6 x + 36}{x \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right)} .\)

Bước 2. Thực hiện phép chia

\(: \frac{2 x - 6}{x \left(\right. x + 6 \left.\right)} = \times \frac{x \left(\right. x + 6 \left.\right)}{2 x - 6} .\)

Rút gọn \(x \left(\right. x + 6 \left.\right)\):

\(= \frac{x^{2} - 6 x + 36}{\left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. 2 x - 6 \left.\right)} .\)

\(2 x - 6 = 2 \left(\right. x - 3 \left.\right) ,\)

nên

\(= \frac{x^{2} - 6 x + 36}{2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)} .\)

Bước 3. Rút gọn hạng tử cuối

\(\frac{x}{6 - x} = - \frac{x}{x - 6} .\)

Bước 4. Cộng hai phân thức

\(\frac{x^{2} - 6 x + 36}{2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)} - \frac{x}{x - 6}\)

Quy đồng mẫu \(2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)\):

\(= \frac{x^{2} - 6 x + 36 - 2 x \left(\right. x - 3 \left.\right)}{2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)} .\)

Rút gọn tử:

\(x^{2} - 6 x + 36 - 2 x^{2} + 6 x = 36 - x^{2} .\)

Do đó

\(= \frac{36 - x^{2}}{2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)} = - \frac{\left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right)}{2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)} = - \frac{x + 6}{2 \left(\right. x - 3 \left.\right)} .\)

Kết quả

\(\boxed{- \frac{x + 6}{2 \left(\right. x - 3 \left.\right)}}\)

với điều kiện

\(\boxed{x \neq - 6 , \textrm{ }\textrm{ } x \neq 3 , \textrm{ }\textrm{ } x \neq 6.}\)