K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

  • HCOOCH2CH2CH3 (Propyl methanoate)
  • HCOOCH(CH3)2 (Isopropyl methanoate)
  • CH3COOCH2CH3 (Ethyl ethanoate)
  • CH3CH2COOCH3 (Methyl propanoate)
13 giờ trước (9:56)

Xyanua (Cyanide) là một nhóm các hợp chất hóa học cực độc, chứa gốc hóa học gồm một nguyên tử carbon và một nguyên tử nitơ (CN⁻). Đây được mệnh danh là một trong những chất "độc nhất trong các chất độc" vì nó có khả năng gây tử vong cực kỳ nhanh chóng chỉ với một liều lượng rất nhỏ (khoảng 50mg - 200mg, tương đương một hạt cát lớn, đã đủ giết chết một người trưởng thành).Dưới đây là lý do chi tiết vì sao xyanua lại có độc tính đáng sợ và lý do nó thường xuất hiện trong các vụ án hình sự gần đây.🧠 Vì sao Xyanua lại kịch độc?Xyanua giết chết cơ thể bằng cách ngăn chặn quá trình hấp thụ oxy của các tế bào.

  • Cơ chế "gây ngạt tế bào": Khi vào cơ thể, xyanua liên kết chặt chẽ với sắt trong enzyme cytochrome oxidase nằm trong tiêm thể của tế bào. Enzyme này bị vô hiệu hóa khiến tế bào không thể sử dụng oxy để tạo ra năng lượng.
  • Suy nội tạng cấp tính: Dù máu vẫn chứa đầy oxy (khiến da nạn nhân thường có màu hồng hoặc đỏ tươi khi bị ngộ độc), các cơ quan trọng yếu như não và tim lại hoàn toàn bị "đói" oxy. Điều này dẫn đến suy tim, suy hô hấp và tử vong chỉ sau vài phút.

⚗️ Xyanua tồn tại dưới các dạng nào?Trong tự nhiên và công nghiệp, xyanua tồn tại ở 3 trạng thái chính:

  • Dạng rắn (tinh thể): Phổ biến nhất là Kali xyanua (KCN) hoặc Natri xyanua (NaCN). Chúng trông rất giống đường hoặc muối ăn, dễ hòa tan trong nước và có mùi thoang thoảng giống quả hạnh nhân đắng (tuy nhiên nhiều người không thể ngửi thấy mùi này do gen di truyền).
  • Dạng lỏng: Axit hydrocyanic (HCN).
  • Dạng khí: Khí hydro xyanua (HCN) hoặc xyanua clorua (CNCl).

⚖️ Tại sao xyanua xuất hiện nhiều trong các vụ án gần đây?Bạn thấy nhiều vụ án về xyanua (như vụ Nguyễn Thị Hồng Bích đầu độc người thân ở Đồng Nai) là do các đặc tính nguy hiểm sau:

  • Tác động cực nhanh và tàn khốc: Nạn nhân thường rơi vào trạng thái co giật, hôn mê và tử vong nhanh đến mức không kịp cấp cứu.
  • Dễ ngụy trang: Do có dạng bột trắng, dễ tan trong nước, không màu, và liều chết quá nhỏ nên kẻ thủ ác dễ dàng lén bỏ vào thức ăn, nước uống, trà sữa, hay thuốc trị bệnh mà nạn nhân khó phát hiện.
  • Lỗ hổng quản lý mua bán: Dù xyanua là hóa chất hạn chế kinh doanh và cấm bán tự do, nhưng trong thực tế, việc quản lý lỏng lẻo trên các sàn thương mại điện tử hoặc các chợ hóa chất (như chợ Kim Biên) từng khiến kẻ xấu có thể mua chất kịch độc này một cách dễ dàng. Hiện nay, các cơ quan chức năng đang siết chặt rất nghiêm ngặt việc mua bán loại hóa chất này.

Lưu ý thêm: Trong tự nhiên, gốc xyanua cũng tồn tại với hàm lượng nhỏ trong một số thực vật như măng tươi, sắn (khoai mì) cao sản, hoặc hạt của quả táo/mận/đào. Vì vậy, khi ăn sắn hay măng, chúng ta cần luộc kỹ, mở vung để độc tố xyanua bay hơi hết, tránh nguy cơ ngộ độc thực phẩm.


Đề thi đánh giá năng lực

Giấm có tối thiểu 4% acid acetic theo thể tích.

từ 2% đến 5% hoặc từ 4% đến 7% tùy thuộc vào từng loại giấm và tiêu chuẩn thương mại

chổi quét thì vần còn chứ còn lưu huynhf thì........... nhé

Vì thủy ngân bay hơi rất nhanh nên không thể dùng chổi quét được thay vào đó người ta dùng bột lưu huỳnh rắc lên để ngăn Thủy ngăn bay hơi gây ngộ độc khí nha bạn !

Sự khác biệt về lượng tro còn lại sau khi đốt giữa hai nhóm nhiên liệu này phụ thuộc hoàn toàn vào độ tinh khiếtthành phần hóa học có trong chúng.
31 tháng 7

um

29 tháng 6
Amin bậc 1
  • o-ethylaniline: 2-C2H5-C6H4-NH2
  • m-ethylaniline: 3-C2H5-C6H4-NH2
  • p-ethylaniline: 4-C2H5-C6H4-NH2
  • 2,3-dimethylaniline: 2,3-(CH3)2-C6H3-NH2
  • 2,4-dimethylaniline: 2,4-(CH3)2-C6H3-NH2
  • 2,5-dimethylaniline: 2,5-(CH3)2-C6H3-NH2
  • 2,6-dimethylaniline: 2,6-(CH3)2-C6H3-NH2
  • 3,4-dimethylaniline: 3,4-(CH3)2-C6H3-NH2
  • 3,5-dimethylaniline: 3,5-(CH3)2-C6H3-NH2
  • Benzylamine: C6H5-CH2-NH2
  • 1-phenylethanamine: C6H5-CH(NH2)-CH3
  • 2-phenylethanamine: C6H5-CH2-CH2-NH2
Amin bậc 2
  • N-methyl-o-toluidine: 2-CH3-C6H4-NH-CH3
  • N-methyl-m-toluidine: 3-CH3-C6H4-NH-CH3
  • N-methyl-p-toluidine: 4-CH3-C6H4-NH-CH3
  • N-benzylmethylamine: C6H5-CH2-NH-CH3
  • N-ethylaniline: C6H5-NH-C2H5
Amin bậc 3
  • N,N-dimethylaniline: C6H5-N(CH3)2
29 tháng 6

Công thức C8H11N có độ bất bão hòa bằng 4 nên thường là các đồng phân chứa vòng benzen, các đồng phân cấu tạo chính là

o etylanilin, C6H4(C2H5)NH2

m etylanilin, C6H4(C2H5)NH2

p etylanilin, C6H4(C2H5)NH2

N etylanilin, C6H5NHCH2CH3

N metyl benzylamin, C6H5CH2NHCH3

1 phenylethanamin, C6H5CH(NH2)CH3

2 phenylethanamin, C6H5CH2CH2NH2

Giải thích, C8H11N có 1 nguyên tử N và độ bất bão hòa bằng 4 nên phù hợp với các amin thơm hoặc amin có gốc phenyl như trên. Tổng cộng có 7 đồng phân cấu tạo thường gặp.

24 tháng 5

Dầu mỏ — cụ thể là các hiđrocacbon mạch dài thu được từ dầu mỏ, sau đó chế hóa thành các chất hoạt động bề mặt như muối natri của axit ankylbenzensunfonic.

có thể lắp ráp pin điện hoá đơn giản theo các bước cơ bản sau:

1. Chuẩn bị dụng cụ

  • 1 lá kẽm (Zn) (hoặc đinh mạ kẽm)
  • 1 lá đồng (Cu) (hoặc đồng xu)
  • Dung dịch điện li: nước muối, nước chanh hoặc giấm
  • Cốc nhựa/thuỷ tinh
  • Dây dẫn điện (và nếu có: bóng đèn LED nhỏ hoặc đồng hồ đo điện)

2. Cách lắp ráp

  • Đổ dung dịch điện li vào cốc.
  • Cắm lá kẽmlá đồng vào dung dịch, nhưng không để chúng chạm nhau.
  • Nối dây:
    • kẽmcực âm (anot)
    • đồngcực dương (catot)

3. Hoạt động

  • Kẽm bị oxi hoá, giải phóng electron.
  • Electron đi qua dây dẫn sang lá đồng → tạo thành dòng điện.

4. Cách ghép pin mạnh hơn (nếu cần)

  • Có thể nối nhiều cốc pin lại với nhau:
    • Nối cực dương của pin này với cực âm của pin kia để tăng điện áp.


21 tháng 5

Để lắp ráp một pin điện hoá đơn giản (ví dụ: pin chanh), bạn chỉ cần cắm 2 thanh kim loại khác nhau (như kẽm \(Zn\) và đồng \(Cu\)) vào một quả chanh. Dung dịch axit trong quả chanh sẽ đóng vai trò là chất điện phân, tạo ra dòng điện một chiều khi nối hai điện cực.

  • Phản ứng oxi hóa xảy ra ở anot: chất nhường electron.
  • Phản ứng khử xảy ra ở catot: chất nhận electron.

Sự tách biệt hai quá trình này làm cho:

  • Electron được giải phóng ở anot,
  • Sau đó di chuyển qua mạch ngoài sang catot,

suy ra : Chính dòng chuyển động của electron này tạo nên dòng điện mà pin cung cấp.

21 tháng 5

Phản ứng oxi hóa - khử là nguồn gốc cốt lõi tạo ra dòng điện trong pin điện hoá. Nó trực tiếp thực hiện quá trình chuyển đổi hóa năng thành điện năng.

21 tháng 5
Pin điện hoá bao gồm hai điện cực tiếp xúc với dung dịch điện ly hoặc nối với nhau qua cầu muối. Cấu tạo cơ bản gồm:

- Hai điện cực: Mỗi điện cực chứa một cặp oxi hóa – khử. Điện cực có thế điện cực lớn hơn làm cathode (cực dương), điện cực có thế nhỏ hơn làm anode (cực âm).

- Chất điện ly: Môi trường dẫn điện chứa các ion, giúp hoàn thành mạch điện và cho phép ion di chuyển. 

20 tháng 5

Về phần Trả lời câu hỏi, con Robot đã ghi lại được luồng click và gõ chữ rất chuẩn từ dòng 1 đến dòng 12