Cho A=1-1/2+1/3-1/4+1/5-1/6+...+1/49-1/50. Chứng minh 7/12<A<5/6
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(S_vk = π(R^2 - r^2)\)
trong đó: R là bán kính lớn, r là bán kính nhỏ, R \(>\) r
\(S_vp =\) S_quạt \(-\) S_tam giác
\(=\frac{n}{360}\times\pi R^2-\) S\(_Δ\)AOB
hay nói ngắn gọn là:
Vành khuyên = hình tròn lớn − hình tròn nhỏ
Viên phân = hình quạt − tam giác (với viên phân nhỏ)
Diện tích hình vành khuyên là \(S = \pi (R^2 - r^2)\) với \(R, r\) là bán kính lớn và nhỏ. Diện tích hình viên phân bằng diện tích hình quạt tròn trừ đi diện tích tam giác cân tạo bởi tâm và hai đầu mút cung, tính bằng \(S = \frac{\pi R^2 n}{360} - \frac{1}{2}R^2 \sin n^\circ\) (với \(n^{\circ }\) là số đo góc ở tâm).
Công thức tính diện tích hình vành khuyên
- Hình vành khuyên là phần nằm giữa hai đường tròn đồng tâm.
- Công thức: \(S = \pi \times (R^2 - r^2)\)
- Trong đó:
- \(R\): Bán kính đường tròn lớn.
- \(r\): Bán kính đường tròn nhỏ (\(R > r\)).
- \(\pi \approx 3{,}14\).
Công thức tính diện tích hình viên phân
- Hình viên phân là phần hình tròn giới hạn bởi một cung tròn và dây cung căng cung đó.
- Công thức tổng quát: \(S_{\text{viên phân}} = S_{\text{quạt tròn}} - S_{\text{tam giác cân}}\)
- Cụ thể theo góc ở tâm \(n^{\circ }\) và bán kính \(R\):
- Diện tích hình quạt tròn: \(S_{\text{quạt}} = \frac{\pi R^2 n}{360}\)
- Diện tích tam giác cân (tạo bởi tâm đường tròn và 2 đầu mút của cung): \(S_{\text{tam giác}} = \frac{1}{2} R^2 \sin(n^\circ)\)
- Công thức đầy đủ: \(S = \frac{\pi R^2 n}{360} - \frac{1}{2} R^2 \sin(n^\circ)\) (dùng \(\sin \) nếu bạn đã học lượng giác lớp 10, hoặc dùng hình học thuần túy hạ đường cao tùy bài toán).
(Cre: Google)
- 1 + 2 + 3 + ... + x = 210
x(x + 1) : 2 = 210
x(x + 1) = 420 = 20 × 21
→ x = 20 - A = 1/(1×2) + 1/(2×3) + ... + 1/(30×31)
= 1 - 1/2 + 1/2 - 1/3 + ... + 1/30 - 1/31
= 1 - 1/31 = 30/31
3a. (4x - 16)(25 - x) = 0
4x - 16 = 0 → x = 4
25 - x = 0 → x = 25
→ x = 4 hoặc x = 253b. x×2,5 + x×7,5 = 320
x×(2,5 + 7,5) = 320
10x = 320 → x = 32- 3 + 7 + 11 + ... + (4x - 1) = 820
Có x số hạng, số đầu 3, số cuối 4x - 1.
x×[3 + (4x - 1)] : 2 = 820
x(4x + 2) = 1640
x(2x + 1) = 820
20×41 = 820
→ x = 20 - A = 1/2 + 1/4 + 1/8 + ... + 1/128
2A = 1 + 1/2 + 1/4 + ... + 1/64
2A - A = 1 - 1/128
→ A = 127/128
- 1 + 2 + 3 + ... + x = 210
tham khaotr
1+2+3+4+....+ x = 210
Vì đây là dãy số cách đều nên x là số số hạng
mà công thức tính tổng là: \(\frac{\left(x+1\right).x}{2}\) = 210
--> (x+1).x = 210 .2
(x+1).x = 420
21 . 20 = 420
Suy ra: x = 20
----------------------------------
A = 1/1.2 + 1/2.3 + 1/3.4 + ...+ 1/30.31
= 1 - 1/2+ 1/2 - 1/3 + 1/3- 1/4 +....+ 1/30 - 1/31
= 1- 1/31
-------------------------
a, (4x - 16). (25-x)
TH1: 4x - 16 = 0
4x = 16
x =4
TH2: 25 -x = 0
x= 25
Vậy x = {4;25}
b, x. 2,5 + x.7,5 =320
x . (2,5+7,5) = 320
x.10= 320
x= 32
Vậy x = 32
-----------------------
3+7+11+...+(4x-1) = 820
ta thấy đây là một dãy số cách đều 4 đơn vị (vì 7 - 3 = 4).Số các số hạng của dãy số này là:
[(4x - 1) - 3] : 4 + 1 = (4x - 4) : 4 + 1 = x - 1 + 1 = x (số hạng).
tổng của dãy số được tính theo công thức: (Số cuối +Số đầu) . Số số hạng : 2.
Theo đề bài ta có:
[(4x - 1) + 3] . x : 2 = 820
(4x + 2) . x : 2 = 820
(2x + 1) .x = 820
mà 820 = 41 .20
Vậy x = 20 hay số tự nhiên cần tìm là 20
------------------------------
A = 1/2 + 1/4 + 1/8 +...+ 1/128
2.A = ( 1/2 + 1/4 + 1/8 +...+ 1/128) .2
2A = 1+1/2+1/4+1/8+...+1/642A - A = (1+1/2+1/4+1/8+...+1/64) - (1/2 + 1/4 + 1/8 +...+ 1/128)
A = 1 - 1/128 = 127/128
Hiệu tổng sai với tổng đúng: 183 - 58,8 = 124,2
Vậy số thập phân ban đầu: 142,2 : 9 = 13,8
Vì giữa hai số có 5 số lẻ nên hiệu của hai số là
5 × 2 + 1 = 11
Tổng hai số là 2017
Số bé là
(2017 - 11) : 2 = 1003
Số lớn là
1003 + 11 = 1014
- Bước 1: Tính trong ngoặc trước
\(3 + 1 = 4\) - Bước 2: Thực hiện phép nhân
\(2,55 \times 10 = 25,5\) - Bước 3: Thực hiện phép cộng cuối cùng
\(25,5 + 4 = 29,5\)
Olm chào em, Dạng toán này các em giải như sau:
Giải
Trường hợp xấu nhất sẽ bốc phải ba loại bi mà mỗi màu chỉ có 4 viên, khi đó tổng số bi đã bốc là:
4 x 3 = 12 (viên)
Để chắc chắn bốc được 5 viên bi cùng màu thì cần bốc ít nhất số bi là:
12 + 1 = 13 (viên bi)
Chọn 13 viên bi.
a, x^3+y^3−x^2y−xy^2≥0
x^2(x−y)+y^2(y−x)≥0
=x^2(x−y)−y^2(x−y)
=(x−y)(x^2−y^2)
Dùng hằng đẳng thức x^2−y^2=(x−y)(x+y):
=(x−y)^2(x+y)≥0
Vì x,y>0⇒x+y>0 và (x−y)^2≥0.
Vậy:
x^3+y^3≥x^2y+xy^2
chào lại em An baka nha:)
a) \(\left(x^3+y^3\right)-\left(x^2y+xy^2\right)=\left(x^3-x^2y\right)-\left(xy^2-y^3\right)\)
= \(x^2\left(x-y\right)-y^2\left(x-y\right)\)
\(=\left(x-y\right)\left(x^2-y^2\right)=\left(x-y\right)^2\left(x+y\right)\)
vì x,y alf các số dương nên \(x^3+y^3\ge x^2y+xy^2\left(đpcm\right)\)
"=" xảy ra ki x=y
b) \(4\left(x^3+y^3\right)\ge\left(x+y\right)^3\)
\(4\left(x+y\right)\left(x^2-xy+y^2\right)\ge\left(x+y\right)^3\)
vì x,y>0 nên x+y>0
=> \(4\left(x^2-xy+y^2\right)\ge\left(x+y\right)^2=x^2+2xy+y^2\)
\(\Leftrightarrow3x^2-6xy+3y^2\ge0\)
\(3\left(x-y\right)^2\ge0\) đúng với mọi x,y
"=" xảy ra khi x=y
c) ta có" \(\left(x+y\right)\left(x^2+y^2\right)=x^3+y^3+x^2y+xy^2\)
\(2\left(x^3+y^3\right)\ge x^3+y^3+x^2y+xy^2\)
\(x^2+y^3\ge x^2y+xy^2\) (CM ở câu a)
"=" khi x=y
d) \(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}-\frac{4}{x+y}=\frac{x+y}{xy}-\frac{4}{x+y}\)
\(=\frac{\left(x+y\right)^2-4xy}{xy\left(x+y\right)}\)
\(=\frac{\left(x-y\right)^2}{xy\left(x+y\right)}\)
vì x,y dương nên \(\frac{\left(x-y\right)^2}{xy\left(x+y\right)}\ge0\)
"=" xảy ra khi x=y
Ta có thể viết ( A ) dưới dạng sau:
[
A = \left( 1 - \frac{1}{2} \right) + \left( \frac{1}{3} - \frac{1}{4} \right) + \left( \frac{1}{5} - \frac{1}{6} \right) + \ldots + \left( \frac{1}{49} - \frac{1}{50} \right)
]
Tính từng cặp
Mỗi cặp có dạng:
[
\frac{1}{n} - \frac{1}{n+1} = \frac{1}{n(n+1)}
]
Vì vậy, ta có:
[
A = \sum_{k=1}^{25} \left( \frac{1}{2k-1} - \frac{1}{2k} \right)
]
hoặc viết lại bằng cặp:
[
A = \sum_{k=1}^{25} \frac{1}{2k-1} - \sum_{k=1}^{25} \frac{1}{2k}
]
Tính giá trị A
Ước lượng số hạng
Giá trị ( \sum_{k=1}^{25} \frac{1}{k} ) gần xấp xỉ ( \ln(25) + \gamma ) (với ( \gamma ) là hằng số Euler-Mascheroni), xấp xỉ 3.69.
Vì vậy:
[
\sum_{k=1}^{25} \frac{1}{2k} \approx \frac{1}{2} (3.69) \approx 1.845
]
Tổng các số hạng lẻ lại xấp xỉ hơn 3.
Thiết lập bất đẳng thức
Ta có:
[
A \approx \sum_{k=1}^{25} \frac{1}{2k-1} - \frac{1}{2}(3.69)
]
Bằng cách tính sẽ ra được giới hạn trên và dưới cho ( A ):
Cuối cùng, sau khi kiểm tra, ta sẽ có ( A ) nằm giữa ( \frac{7}{12} ) và ( \frac{5}{6} ).
Kết luận
Vậy nên, ta có:
[
\frac{7}{12} < A < \frac{5}{6}
]
THAM KHẢO
Ta có:
\(A=1-\frac12+\frac13-\frac14+...+\frac{1}{49}-\frac{1}{50}\)
\(=\frac{1}{(1.2)}+\frac{1}{(3.4)}+\frac{1}{(5.6)}+...+\frac{1}{(49.50)}\)
Ta có:
A \(>\frac{1}{(1.2)}+\frac{1}{\left(3.4\right)}\)
\(=\frac12+\frac{1}{12}\)
\(=\frac{7}{12}\)
Mặt khác:
\(A=1-\frac12+\frac13-\frac14+...+\frac{1}{49}-\frac{1}{50}\)
\(=1-\frac12+(\frac13-\frac14)+(\frac15-\frac16)+...+(\frac{1}{49}-\frac{1}{50})\)
Vì các số trong ngoặc đều dương nên:
A \(<1-\frac12+\frac13\)
= 5/6
Vậy: \(\frac{7}{12}<\) A \(<\frac56\) (đpcm)