Nếu không may làm vỡ nhiệt kế thủy ngân trong phòng thí nghiệm hay ở nhà, tại sao người ta lại dùng bột lưu huỳnh rắc lên thay vì dùng chổi quét đi
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- biến đổi vật lí là sự thay đổi về trạng thái, hình dạng, kích thước hoặc tính chất vật lí của một chất mà ko tạo ra chất mới
- biến đổi hoá học là sự biến đổi lm xuất hiện một hoặc nhiều chất mới có tính chất khác với chất ban đầu
- o-ethylaniline: 2-C2H5-C6H4-NH2
- m-ethylaniline: 3-C2H5-C6H4-NH2
- p-ethylaniline: 4-C2H5-C6H4-NH2
- 2,3-dimethylaniline: 2,3-(CH3)2-C6H3-NH2
- 2,4-dimethylaniline: 2,4-(CH3)2-C6H3-NH2
- 2,5-dimethylaniline: 2,5-(CH3)2-C6H3-NH2
- 2,6-dimethylaniline: 2,6-(CH3)2-C6H3-NH2
- 3,4-dimethylaniline: 3,4-(CH3)2-C6H3-NH2
- 3,5-dimethylaniline: 3,5-(CH3)2-C6H3-NH2
- Benzylamine: C6H5-CH2-NH2
- 1-phenylethanamine: C6H5-CH(NH2)-CH3
- 2-phenylethanamine: C6H5-CH2-CH2-NH2
- N-methyl-o-toluidine: 2-CH3-C6H4-NH-CH3
- N-methyl-m-toluidine: 3-CH3-C6H4-NH-CH3
- N-methyl-p-toluidine: 4-CH3-C6H4-NH-CH3
- N-benzylmethylamine: C6H5-CH2-NH-CH3
- N-ethylaniline: C6H5-NH-C2H5
- N,N-dimethylaniline: C6H5-N(CH3)2
Công thức C8H11N có độ bất bão hòa bằng 4 nên thường là các đồng phân chứa vòng benzen, các đồng phân cấu tạo chính là
o etylanilin, C6H4(C2H5)NH2
m etylanilin, C6H4(C2H5)NH2
p etylanilin, C6H4(C2H5)NH2
N etylanilin, C6H5NHCH2CH3
N metyl benzylamin, C6H5CH2NHCH3
1 phenylethanamin, C6H5CH(NH2)CH3
2 phenylethanamin, C6H5CH2CH2NH2
Giải thích, C8H11N có 1 nguyên tử N và độ bất bão hòa bằng 4 nên phù hợp với các amin thơm hoặc amin có gốc phenyl như trên. Tổng cộng có 7 đồng phân cấu tạo thường gặp.
- Nước: Chiếm khoảng 86% trọng lượng, giúp cơ thể giải khát và bù nước tốt.
- Carbohydrate (Đường và Tinh bột): Cung cấp năng lượng, với lượng đường tự nhiên chủ yếu là fructose, glucose và sucrose.
- Chất xơ: Gồm pectin và chất xơ không hòa tan, giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động tốt và tạo cảm giác no lâu.
- Vitamin: Chứa nhiều loại vitamin có lợi như Vitamin C, vitamin A, E, K và các vitamin nhóm B.
- Khoáng chất: Cung cấp các chất vi lượng quan trọng như kali, canxi, magie, sắt và đồng.
Đáp án đúng là C. $X_2(SO_4)_3$
Giải thích siêu nhanh:
- Nguyên tố $X$ có hoá trị III.
- Nhóm sunfat ($SO_4$) luôn có hoá trị II.
Dầu mỏ — cụ thể là các hiđrocacbon mạch dài thu được từ dầu mỏ, sau đó chế hóa thành các chất hoạt động bề mặt như muối natri của axit ankylbenzensunfonic.
1. Chuẩn bị dụng cụ
- 1 lá kẽm (Zn) (hoặc đinh mạ kẽm)
- 1 lá đồng (Cu) (hoặc đồng xu)
- Dung dịch điện li: nước muối, nước chanh hoặc giấm
- Cốc nhựa/thuỷ tinh
- Dây dẫn điện (và nếu có: bóng đèn LED nhỏ hoặc đồng hồ đo điện)
2. Cách lắp ráp
- Đổ dung dịch điện li vào cốc.
- Cắm lá kẽm và lá đồng vào dung dịch, nhưng không để chúng chạm nhau.
- Nối dây:
- Lá kẽm là cực âm (anot)
- Lá đồng là cực dương (catot)
3. Hoạt động
- Kẽm bị oxi hoá, giải phóng electron.
- Electron đi qua dây dẫn sang lá đồng → tạo thành dòng điện.
4. Cách ghép pin mạnh hơn (nếu cần)
- Có thể nối nhiều cốc pin lại với nhau:
- Nối cực dương của pin này với cực âm của pin kia để tăng điện áp.
Để lắp ráp một pin điện hoá đơn giản (ví dụ: pin chanh), bạn chỉ cần cắm 2 thanh kim loại khác nhau (như kẽm \(Zn\) và đồng \(Cu\)) vào một quả chanh. Dung dịch axit trong quả chanh sẽ đóng vai trò là chất điện phân, tạo ra dòng điện một chiều khi nối hai điện cực.





chổi quét thì vần còn chứ còn lưu huynhf thì........... nhé
Vì thủy ngân bay hơi rất nhanh nên không thể dùng chổi quét được thay vào đó người ta dùng bột lưu huỳnh rắc lên để ngăn Thủy ngăn bay hơi gây ngộ độc khí nha bạn !