ủa cô, syllables là gì vậy cô?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Thêm s: đa số động từ
play → plays
read → reads
work → works
like → likes
Thêm es nếu động từ kết thúc bằng:
s, ss, sh, ch, x, z, o
watch → watches
wash → washes
teach → teaches
kiss → kisses
fix → fixes
go → goes
do → does
Nếu động từ kết thúc bằng phụ âm + y thì đổi y thành ies
study → studies
carry → carries
fly → flies
Nếu động từ kết thúc bằng nguyên âm + y thì chỉ thêm s
play → plays
enjoy → enjoys
buy → buys
Ngoại lệ cần nhớ:
have → has
thêm s đa số động từ đều thêm s:
Ví dụ:
cook→cooks
fan→fans
eat→eats
Run→runs
sing→sings
2 thêm es
Thêm es nếu:
Kết thúc bằng:s,o,ss,c,x,sh,z
Ta có câu thần chú là sao ong ssáu chay xe sh Zậy.
ví dụ
1. Đuôi -o
- go (đi) → goes
- do (làm) → does
2. Đuôi -ch
- watch (xem phim/tivi) → watches
- teach (dạy học) → teaches
- catch (bắt/đón xe) → catches
3. Đuôi -sh
- wash (rửa tay/giặt đồ) → washes
- brush (chải răng/tóc) → brushes
- finish (hoàn thành) → finishes
4. Đuôi -x
- fix (sửa chữa) → fixes
- mix (trộn lẫn) → mixes
- relax (thư giãn) → relaxes
5. Đuôi -s và -ss
- miss (nhớ nhung / bỏ lỡ) → misses
- pass (băng qua / thi đỗ) → passes
- dress (mặc quần áo) → dresses
6. Đuôi -z
- buzz (kêu vo vo - tiếng ong bay) → buzzes
3đổi y thành ies
Nếu động từ kết thúc= phụ âm+ y
bỏ y và thêm ies
- cry (khóc) =cries
- try (cố gắng)= tries
4 giữ nguyên y thêm s
Nếu động từ kết thúc bằng ngyên âm (uể oải)u,e,o,a,i+y
giữ nguyên y thêm s
stay
Ngoại lệ nhớ
Have→has
nhớ kỹ he, she,it hoạc danh từ số ít thì phải thêm s,é,ies nha
mẹo ghi nhớ nhanh
Đuôi của từ gốc | Hành động | Mẹo nhớ |
s,o,ss,c,x,sh,z | Thêm -es | Sao ong Ssau chạy xe sh zậy |
Nguyên âm (u, e, o, a, i) + Y | Giữ nguyên, thêm -s | trống |
Phụ âm (còn lại) + Y | Đổi y thành ies | trống |
Các từ còn lại | Thêm -s | Nhóm bình thường |
Drawing là từ draw, nghĩa là vẽ, trong câu “She's drawing a picture”, động từ draw thêm ing thành drawing vì câu đang dùng thì hiện tại tiếp diễn, nghĩa là “Cô ấy đang vẽ một bức tranh”.
Ngôi thứ 3 số ít (He/She/It) → thêm -s hoặc -es vào động từ.(I/You/We/They) → giữ nguyên động từ gốc.
Là yêu cầu đổi động từ trong ngoặc sang thì hiện tại đơn dạng khẳng định, ví dụ I play, he plays, she goes, it has, vì ở hiện tại đơn nếu chủ ngữ là he, she, it hoặc danh từ số ít thì động từ thường thêm s/es, còn I, you, we, they hoặc danh từ số nhiều thì giữ nguyên động từ.
C. Relaxing at home, because it helps me rest and feel comfortable after a busy week.
私はお茶を飲みます。
(Watashi wa ocha o nomimasu.)
- 私 (わたし / watashi) = tôi
- お茶 (おちゃ / ocha) = trà
- を (o) = trợ từ chỉ tân ngữ
- 飲みます (のみます / nomimasu) = uống (lịch sự)



Syllables là âm tiết, tức là số tiếng trong một từ khi đọc lên, ví dụ teacher có 2 syllables là tea cher, student có 2 syllables là stu dent, cat có 1 syllable, beautiful có 3 syllables là beau ti ful.