Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Phiếm định mang ý nghĩa làkhông xác định, không cố định, hoặc chỉ chung chung, không phụ thuộc vào một trạng thái hay vị trí cụ thể nàotk
Sự phiếm định là kniệm chủ yếu được sd trong vật lý học, mô tả trạng thái cân bằng của một vật: khi vật được đặt ở bất kỳ vị trí nào trong p/vi nhất định, nó sẽ giữ yên ở vị trí đó mà ko có xu hướng trở về vị trí ban đầu hay lệch đi xa hơn
Ta có:
f(x) = (x - 1)(x + 3)
Nên f(x) có hai nghiệm là:
x = 1 và x = -3
Vì nghiệm của f(x) cũng là nghiệm của g(x) nên:
g(1) = 0
1^3 - a.1^2 + b.1 - 3 = 0
1 - a + b - 3 = 0
-a + b - 2 = 0
b = a + 2
Ta lại có:
g(-3) = 0
(-3)^3 - a.(-3)^2 + b.(-3) - 3 = 0
-27 - 9a - 3b - 3 = 0
-30 - 9a - 3b = 0
10 + 3a + b = 0
Thay b = a + 2 vào:
10 + 3a + a + 2 = 0
12 + 4a = 0
4a = -12
a = -3
⇒ b = a + 2 = -3 + 2 = -1
Vậy:
a + b = -3 + (-1)
a + b = -4
Đáp số: -4.
Cho f(x) = 0
\(\Rightarrow f\left(x\right)=\begin{cases}x-1=0\Rightarrow x=1\\ x+3=0\Rightarrow x=-3\end{cases}\)
Vậy đa thức f(x) có hai nghiệm là x = 1 và x = 3
Vì x = 1 và x = -3 cũng là nghiệm của g(x) nên ta có g(1) = 0 và g(3) = 0
g(1) = 1^3 - a.1^2 + b.1 - 3 = 0
g(1) = 1 - a + b - 3 = 0
=> g(1) = -a + b = 2 (pt 1)
g(3) = (-3)^3 - a.(-3)^2 + b.(-3) - 3 = 0
g(3) = -27 - 9a - 3b - 3 = 0
g(3) = -9a - 3b = 30
=> g(3) = 3a + b = -10 (pt 2)
Từ (pt 1), suy ra b = a + 2
Thay b = a + 2 vào (pt 2), ta có:
3a + (a + 2) = -10
4a + 2 = -10
4a = -12
a = -3
Ta lại có:
b = -3 + 2
b= -1
Tổng hệ số a, b của đa thức g(x) là:
a + b = (-3) + (-1)
a + b = -4
Vậy tổng hệ số a, b của đa thức g(x) là -4
Cho \(g \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + 2 m x - 3\), biết \(x = 3\) là nghiệm ⇒ \(g \left(\right. 3 \left.\right) = 0\).
Thay \(x = 3\):
\(g \left(\right. 3 \left.\right) = 3^{2} + 2 m \cdot 3 - 3 = 0\) \(9 + 6 m - 3 = 0\) \(6 + 6 m = 0\) \(6m=-6\Rightarrow m=-1\)Kết luận: \(m = - 1\).
Vì \(x = 3\) là nghiệm của đa thức \(g \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + 2 m x - 3\) nên:
\(g \left(\right. 3 \left.\right) = 0\)
Thay \(x = 3\) vào đa thức, ta được:
\(3^{2} + 2 m \cdot 3 - 3 = 0\)
\(9 + 6 m - 3 = 0\)
\(6 m + 6 = 0\)
\(6 m = - 6\)
\(m = - 1\)
Vậy \(m=-1\)
a)
xét ΔAHB và ΔAHC có:
AB = AC (gt)
HB = HC (H là trung điểm BC)
AH là cạnh chung
suy ra ΔAHB = ΔAHC (c.c.c)
b)
xét ΔAHB và ΔMHC có:
HA = HM (gt)
HB = HC (H là trung điểm BC)
góc AHB = góc MHC (hai góc đối đỉnh)
suy ra ΔAHB = ΔMHC (c.g.c)
suy ra góc ABH = góc MCH
mà B, H, C thẳng hàng nên hai góc này ở vị trí đồng vị
vậy MC ∥ AB
c)
vì HM = HA và H nằm giữa A, M nên H là trung điểm của AM
do MC ∥ AB nên
góc OCM = góc OBA
góc OMC = góc OAB
xét ΔOCM và ΔOBA có:
góc OCM = góc OBA
góc OMC = góc OAB
MC = AB (vì ΔAHB = ΔMHC)
suy ra ΔOCM = ΔOBA (g.c.g)
suy ra OM = OA
vậy O cách đều A và M
lại có H là trung điểm của AM
nên đường thẳng đi qua O và H là đường trung trực của AM
mà O, H, C thẳng hàng
suy ra OC là đường trung trực của AM
đpcm.
a) Xét ∆AHB và ∆AHC, ta có:
AB = AC (gt)
HC = HC (vì H là trung điểm của BC)
AH là cạnh chung
Do đó, ∆AHB~∆AHC (c.c.c)
=> góc AHB = góc AHC (hai góc tương ứng)
b) Xét ∆AHB và ∆MHC, ta có:
HA = HM (gt)
góc AHB = góc MHC (hai góc đối đỉnh)
HB = HC (vì H là trung điểm của BC)
Do đó, ∆AHB~∆MHC (c.g.c)
=> góc AHB = góc HMC (hai góc tương ứng)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên MC // AB
c) Ta có: góc AHB = góc AHC (cmt)
Mà góc AHB + góc AHC = 180° (hai góc kề bù)
=>\(\hat{AHB}=\hat{AHC}=\frac{180\degree}{2}=90\degree\)
Xét ∆OHA và ∆OHM, ta có:
HA = HM (gt)
góc OHA = góc OHM = 90° (Vì AM⊥BC tại H)
OH là cạnh chung
=> ∆OHA~∆OHM (c.g.c)
Do đó, AO = OM (hai cạnh tương ứng)
Ta lại có: AO = OM (cmt)
Do đó, O nằm trên đường trung trực của AM. (1)
Mặt khác, Xét hai tam giác vuông CHA và CHM, ta có:
HA = HM (gt)
CH là cạnh chung
Do đó, ∆CHA~∆CHM (cạnh huyền-góc nhọn)
=> CA = CM (hai cạnh tương ứng)
Do CA = CM nên C nằm trên đường trung trực của AM.(2)
Từ (1)(2) suy ra OC là đường trung trực của đoạn thẳng AM.
a) Xét ΔAOC và ΔBOD, ta có
OA = OB (vì O là trung điểm của AB)
AC = BD (giả thiết)
góc OAC = góc OBD = 90° (vì AC ⊥ AB và BD ⊥ BA)
Suy ra ΔAOC = ΔBOD (cạnh góc vuông - cạnh góc vuông)
b) Từ ΔAOC = ΔBOD suy ra
OC = OD
góc AOC = góc BOD (hai góc tương ứng)
Mà A, O, B thẳng hàng nên hai tia OA và OB là hai tia đối nhau
Do đó hai tia OC và OD cũng là hai tia đối nhau, suy ra C, O, D thẳng hàng
Vì O thuộc CD và OC = OD nên O là trung điểm của CD
Vậy O là trung điểm của CD
a,Xét tam giác AOC và tam giác BOD có:
AC=BD(gt)
COA= DOB(đối đỉnh)
CAO= DBO(=90 độ)
Tam giác AOC = tam giác BOD ( cạnh huyền - góc nhọn)
b) Vì Tam giác AOC =tam giác BOD( câu a)
=>CO=OD( 2 cạnh tương ứng)
=>O là trung điểm của CD ( ĐPCM)
Số tự nhiên có 2 chữ số là các số từ 10 - 99
Số lượng các số tự nhiên có 2 chữ số là:
(99 - 10) : 1 + 1 = 90 (số)
Do đó, có 90 kết quả có thể xảy ra
Một số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 thì phải là số lẻ và có chữ số tận cùng là 5.
=> Các số thỏa mãn điều kiện trên là:
15, 25, 35, 45, 55, 65, 75, 85, 95
Số lượng các số thỏa mãn yêu cầu là 9 số
Xác suất để chọn được số thỏa mãn yêu cầu đề bài là:
P = 9/90 = 1/10
Vậy xác suất là 1/10

ta có:
\(\frac{x - 1}{2} = \frac{y - 2}{3} = \frac{z - 3}{4} = k\)
suy ra:
\(x = 2 k + 1\)
\(y = 3 k + 2\)
\(z = 4 k + 3\)
thay vào \(2 x + 3 y - z = 50\):
\(2 \left(\right. 2 k + 1 \left.\right) + 3 \left(\right. 3 k + 2 \left.\right) - \left(\right. 4 k + 3 \left.\right) = 50\)
\(4 k + 2 + 9 k + 6 - 4 k - 3 = 50\)
\(9 k + 5 = 50\)
\(9 k = 45\)
\(k = 5\)
vậy:
\(x = 2 \cdot 5 + 1 = 11\)
=11