các anh chị oi cho e hỏi có tất cả bao nhiêu số lẻ có 6 chữ số giúp e vs ạ sáng mai e đi thi rùi ạ. E cảm ơn
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
special: đặc biệt → dùng để nói cái gì đó khác thường, nổi bật hơn bình thường
rare: hiếm → không thường gặp, số lượng ít
secret: bí mật → điều được giữ kín, không cho người khác biết
molletonne (gần đúng có thể là molletonné tiếng Pháp): có lớp lót mềm / bông, êm ái → thường dùng để chỉ vải áo có lớp nỉ hoặc bông mềm bên trong
coolkid: “đứa trẻ ngầu” → người trẻ được coi là cá tính, sành điệu, nổi bật trong nhóm
ok: ổn / được / đồng ý → dùng để xác nhận, chấp nhận hoặc nói mọi thứ không vấn đề gì
- special: đặc biệt - dùng để chỉ cái gì đó khác thg, quan trọng, nổi bật
- rare: hiếm, ít gặp – chỉ sự xuất hiện ít, khó tìm, hoặc quý hiếm.
- secret: bí mật - điều ko muốn cho người khác biết, giữ kín.
- molletonne (ko pk tiếng Anh, hình như là tiếng Pháp)
- coolkid: “đứa trẻ ngầu”/ “ng trẻ sành điệu” - thg dùng để chỉ ng có phong cách, đc ngưỡng mộ.
- ok (vt tắt của Oll Korrect): đồng ý, được thôi - từ phổ biến toàn cầu, nghĩa là chấp nhận hoặc xác nhận.
a)
Vì ABDE là hình vuông nên AE = AB và AE ⟂ AB
Vì ACFG là hình vuông nên AG = AC và AG ⟂ AC
Trong hình bình hành EAGK ta có EK = AG, KG = AE
Suy ra AK là đường chéo tương ứng của hình tạo bởi hai vectơ AE và AG
Do đó AK = BC
b)
Vì AE ⟂ AB và AG ⟂ AC nên AK là hợp của hai vectơ vuông góc tương ứng với AB và AC
Suy ra AK là ảnh quay 90° của BC
Do đó AK ⟂ BC
c)
Trong hình vuông ABDE và ACFG ta có BF và CD là các đường tạo bởi các phép quay 90° tương ứng
KA cũng là đường tạo bởi cùng phép quay với BC
Suy ra KA, BF, CD đồng quy tại một điểm cố định
mh làm nhầm lớp:)
Sửa lại:
a)
Vì ABDE là hình vuông nên AE = AB, AE ⟂ AB
Vì ACFG là hình vuông nên AG = AC, AG ⟂ AC
Trong hình bình hành EAGK ta có EK = AG, KG = AE
Suy ra AK = BC
b)
Vì AE ⟂ AB và AG ⟂ AC nên AK là đường tạo bởi hai đoạn vuông góc với AB và AC
Suy ra AK ⟂ BC
c)
Trong hai hình vuông ABDE và ACFG ta có BF và CD là các đường tạo bởi các cạnh vuông góc
KA cũng được tạo theo cùng cách với BC
Suy ra KA, BF, CD cùng đi qua một điểm (đồng quy)
a)
Vì D là trung điểm của AB nên BD là trung tuyến của tam giác ABC.
Vì E là trung điểm của BC nên AE là trung tuyến của tam giác ABC.
Tam giác ABC cân tại C nên CA = CB.
Suy ra hai trung tuyến ứng với hai cạnh bằng nhau thì bằng nhau.
Vậy:
AE = BD.
Giải thích: Dùng tính chất tam giác cân, các trung tuyến ứng với các cạnh bằng nhau thì bằng nhau.
b)
Vì D là trung điểm của AB, E là trung điểm của BC.
Xét tam giác ABC, D và E lần lượt là trung điểm của AB và BC.
Suy ra DE là đường trung bình của tam giác ABC.
Vậy:
DE // AC.
Do đó nhận định DE // AB là sai, phải sửa thành DE // AC.
Giải thích: Dùng tính chất đường trung bình trong tam giác.
c)
Vì D là trung điểm của AB, E là trung điểm của BC nên BD và AE là hai đường trung tuyến của tam giác ABC.
Mà M là giao điểm của AE và BD nên M là trọng tâm của tam giác ABC.
Suy ra CM là trung tuyến thứ ba của tam giác.
Gọi I = CM ∩ AB, khi đó I là trung điểm của AB.
Vì tam giác ABC cân tại C nên trung tuyến CI đồng thời là đường cao.
Vậy:
CI ⊥ AB.
Mà I, M, C thẳng hàng nên:
IM ⊥ AB.
Giải thích: Dùng tính chất trọng tâm và tính chất trung tuyến ứng với đáy của tam giác cân.
d)
Nhận định:
AB + 2BC < CI + 2AE
là sai.
Ta chứng minh nhận định đúng là:
AB + 2BC > CI + 2AE.
Trên tia đối của tia EA lấy điểm K sao cho EK = EA.
Xét △EAB và △EKC, ta có:
EB = EC (vì E là trung điểm của BC)
∠AEB = ∠KEC (hai góc đối đỉnh)
EA = EK (cách dựng)
Suy ra:
△EAB = △EKC (c.g.c)
Do đó:
AB = KC.
Xét △AKC, theo bất đẳng thức tam giác:
AK < KC + AC
Hay:
2AE < AB + AC
Mà tam giác ABC cân tại C nên:
AC = BC.
Suy ra:
2AE < AB + BC. (1)
Theo câu c, ta có:
CI ⊥ AB.
Xét △IBC vuông tại I, BC là cạnh huyền nên:
CI < BC. (2)
Cộng vế theo vế (1) và (2), ta được:
2AE + CI < (AB + BC) + BC
⇔ CI + 2AE < AB + 2BC.
Hay:
AB + 2BC > CI + 2AE.
Vậy nhận định đã cho là sai. Nhận định đúng là:
AB + 2BC > CI + 2AE.
Giải thích: Dùng phép dựng điểm đối xứng qua E, bất đẳng thức tam giác và tính chất cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông để chứng minh.
*Mih cs giải thích từng phần giúp bn dễ hiểu hơn.
a) - số phần tử của tập A là: 2 phần tử
- số phần tử của tập B là: 3 phần tử
b) có 5 phần tử của cả tập A và tập B thuộc tập hợp N*
Hiểu đề là:
A = {2; 4}, B = {2; 4; 6}
a) Số phần tử của A và B
Tập hợp A có 2 phần tử là 2 và 4.
⇒ n(A) = 2
Tập hợp B có 3 phần tử là 2, 4 và 6.
⇒ n(B) = 3
b) Hỏi có bao nhiêu phần tử của N*
N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0:
N* = {1; 2; 3; 4; 5; ...}
Tập hợp này có vô số phần tử.
⇒ Số phần tử của N* là vô số.
Gọi số tự nhiên cần tìm là x (x có 5 chữ số).
Viết thêm chữ số 5 vào bên trái, ta được số:
500000 + x
Viết thêm chữ số 5 vào bên phải, ta được số:
10x + 5
Theo đề bài:
500000 + x = 3 × (10x + 5)
500000 + x = 30x + 15
500000 - 15 = 30x - x
499985 = 29x
x = 499985 : 29 = 17240 dư 25
Vì x không phải là số tự nhiên nên không tồn tại số tự nhiên có 5 chữ số thỏa mãn điều kiện đề bài.
đúng ko nhỉ🤔
Gọi số tự nhiên có 5 chữ số cần tìm là (\overline{abcde}).
Theo đề bài, ta có:
(\overline{5abcde} = 3 \times \overline{abcde5})
(500000 + \overline{abcde} = 3(10 \times \overline{abcde} + 5))
(500000 + \overline{abcde} = 30\overline{abcde} + 15)
(499985 = 29\overline{abcde})
(\overline{abcde} = 17241)
Vậy số cần tìm là 17241
Gọi số bi của Tú là \(x\) (viên).
Theo đề bài:
- Bình có: \(x + 12\) (viên)
- An có: \(x + 6\) (viên)
Lại có số bi của An bằng \(\frac{3}{5}\) số bi của Bình:
\(x + 6 = \frac{3}{5} \left(\right. x + 12 \left.\right)\)Nhân cả hai vế với 5:
\(5 \left(\right. x + 6 \left.\right) = 3 \left(\right. x + 12 \left.\right)\) \(5 x + 30 = 3 x + 36\) \(2 x = 6\) \(x = 3\)Vậy:
- Tú có: \(3\) viên bi.
- An có: \(3 + 6 = 9\) viên bi.
- Bình có: \(3 + 12 = 15\) viên bi.
Đáp số: Bình có 15 viên bi, An có 9 viên bi.
- Play: chess, tennis
- Go: swimming, jogging
- Do: yoga, judo
- Collect: dolls, books
| PLAY | GO | DO | COLLECT |
|---|---|---|---|
chess | swimming | judo | dolls |
tennis | jogging | yoga | books |
- Điện tích hạt nhân = số proton
VD: oxygen có 8 proton -> điện tích hạt nhân là +8
Điện tích thường được biểu diễn bằng công thức: Q = n ⋅ e
Trong đó:
+) Q: điện tích (Coulomb).
+) n: số hạt mang điện (electron hoặc proton).
+) e: điện tích nguyên tố, bằng 1.6×10−19 C.Vd: Nếu một vật có thừa 1018 electron thì điện tích của nó là:
Q = 1018 ⋅ 1.6 × 10−19 = 0.16 C
- Bội của một số: Là các số chia hết cho số đó. (Ví dụ: Bội của \(3\) là \(0, 3, 6, 9, 12, 15...\))
- Bội chung (BC): Là những số vừa là bội của số này, vừa là bội của số kia.
- Bội chung nhỏ nhất (BCNN): Là số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung đó.
- Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
- Ví dụ: Tìm BCNN(\(8, 12\))
- \(8 = 2^3\)
- \(12 = 2^2 \cdot 3\)
- Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
- Ở đây có thừa số \(2\) và \(3\).
- Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất.
- Số mũ lớn nhất của \(2\) là \(3\) (lấy \(2^{3}\)).
- Số mũ lớn nhất của \(3\) là \(1\) (lấy \(3^{1}\)).
- \(\text{BCNN}(8, 12) = 2^3 \cdot 3 = 8 \cdot 3 = 24\).
- Số lớn chia hết cho số nhỏ: BCNN chính là số lớn nhất.
- Ví dụ: \(\text{BCNN}(6, 12) = 12\) (vì \(12\) chia hết cho \(6\)).
- Các số nguyên tố cùng nhau (không cùng chia hết cho số nào ngoài 1): BCNN là tích của chúng.
- Ví dụ: \(\text{BCNN}(5, 7) = 5 \cdot 7 = 35\).
- Tìm BCNN trước.
- Tìm các bội của BCNN đó (nhân BCNN lần lượt với \(0, 1, 2, 3...\)).
- Ví dụ: \(\text{BCNN}(8, 12) = 24 \Rightarrow \text{BC}(8, 12) = \{0, 24, 48, 72, ...\}\)
- Dùng bảng cửu chương: Thành thạo bảng cửu chương giúp nhẩm bội số cực nhanh.
- Học qua sơ đồ tư duy: Vẽ sơ đồ phân biệt giữa Ước (chia hết cho) và Bội (nhân lên) để tránh nhầm lẫn.
- Làm bài tập ứng dụng: Giải các bài toán thực tế như "tìm thời gian hai chiếc chuông cùng reo lại" hoặc "bài toán chia nhóm/chia quà" để hiểu lý do vì sao cần dùng BCNN.
Số lẻ có 6 chữ số
Chữ số đầu tiên từ 1 đến 9 có 9 cách
4 chữ số giữa từ 0 đến 9 có 10⁴ cách
Chữ số cuối là số lẻ 1 3 5 7 9 có 5 cách
Vậy có tất cả
9 × 10⁴ × 5 = 450000 số
450000 số