tìm n thảo mãn:n^2+3 chia hết n-1
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có thể tính xác suất của một biến cố bằng tỉ số khi thỏa mãn điều kiện các kết quả xảy ra là đồng khả năng, tức là các khả năng xảy ra là như nhau và có thể đếm được.
Giải thích: Khi một phép thử có hữu hạn kết quả và mỗi kết quả đều có cơ hội xảy ra như nhau (ví dụ tung xúc xắc, tung đồng xu), thì xác suất của biến cố được tính bằng công thức:
P(A) = số kết quả thuận lợi / tổng số kết quả có thể xảy ra.
Ví dụ: tung đồng xu có 2 khả năng sấp và ngửa, mỗi mặt có xác suất như nhau nên ta dùng tỉ số để tính xác suất.
- Tập trung vào các môn thi trong tổ hợp bạn đã chọn cho kỳ thi V-SAT của các trường đại học.
- Ôn luyện kỹ kiến thức nền tảng của lớp 10 và lớp 11, đặc biệt là các phần thường xuất hiện trong đề thi.
- Luyện tập giải các dạng bài tập khác nhau để làm quen với cấu trúc đề và nâng cao tốc độ phản xạ.
- Tìm kiếm và tham khảo thêm tài liệu, đề thi thử từ các nguồn uy tín để đánh giá năng lực bản thân.
Gọi ∠AOB và ∠COD là hai góc đối đỉnh ⇒ ∠AOB = ∠COD.
OM, ON lần lượt là tia phân giác ⇒
∠AOM = ½∠AOB, ∠CON = ½∠COD ⇒ ∠AOM = ∠CON.
Hai góc này kề nhau và bằng nhau ⇒ OM và ON là hai tia đối nhau.
Dãy số lẻ từ 1 đến 116 là:1,2,3,5...,113,115.
Dãy trên có số hạng là:
( 115-1): 2 + 1 = 58 (số)
vậy từ 1 đến 116 có 58 số lẻ.
Tia số làmột đường thẳng (hoặc một tia có gốc cố định) được chia thành các khoảng bằng nhau, mỗi vạch tương ứng với một con số
Trong toán học m thường được coi là tham số
m cũng có thể là đơn vị đo độ dài đọc là mét.
Số chính phương là số bằng bình phương của một số nguyên.
7 × 12 + 35 × 67 + 35 × 45
= 84 + 35(67 + 45)
= 84 + 35 × 112
= 84 + 3920
= 4004
Ta có:
\(n^{2} + 3 = \left(\right. n^{2} - 1 \left.\right) + 4 = \left(\right. n - 1 \left.\right) \left(\right. n + 1 \left.\right) + 4\)
Vì \(n^{2} + 3\) chia hết cho \(n - 1\) nên \(4\) cũng phải chia hết cho \(n - 1\).
Mà các ước dương của \(4\) là:
\(1;2;4\)
Nên:
Vậy \(n=2;3;5\).
Ta có:
\(n^{2} + 3\) chia hết cho \(n - 1\)
Đặt \(n^{2} + 3 = \left(\right. n - 1 \left.\right) \left(\right. n + 1 \left.\right) + 4\)
Vì \(\left(\right. n - 1 \left.\right) \left(\right. n + 1 \left.\right)\) chia hết cho \(n - 1\), nên để \(n^{2} + 3\) chia hết cho \(n - 1\) thì cần:
\(4\) chia hết cho \(n - 1\)
⇒ \(n - 1 \in \left{\right. 1 , 2 , 4 , - 1 , - 2 , - 4 \left.\right}\)
Suy ra:
Loại \(n = 1\) (vì \(n - 1 = 0\) không xác định chia)
Vậy: \(n \in \left{\right. - 3 , - 1 , 0 , 2 , 3 , 5 \left.\right}\)