em thưa cô, em muốn nhờ cô giải đáp giúp em câu hỏi sau ạ
Trong bài thơ "Sóng" của Xuân Diệu (nếu xét diện rộng văn học) hoặc bài "Sóng" của Xuân Quỳnh trong chương trình 12, hình tượng "sóng" được ẩn dụ cho tâm trạng của ai?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trước khi gặp A Phủ, Mị là nhân vật mang bi kịch đau khổ cả về thể xác lẫn tinh thần. Mị vốn là cô gái xinh đẹp, chăm chỉ, yêu đời và có khát vọng hạnh phúc nhưng vì món nợ truyền kiếp của cha mẹ nên bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra. Từ đó Mị bị bóc lột như nô lệ, làm việc quần quật quanh năm mà không có tự do. Không chỉ khổ về thể xác, Mị còn bị áp bức tinh thần nặng nề, sống cô độc, tê liệt cảm xúc, mất ý thức về bản thân và cam chịu số phận. Cuộc sống của Mị giống như “con rùa nuôi trong xó cửa”, cho thấy bi kịch của người phụ nữ miền núi dưới ách thống trị của cường quyền và thần quyền phong kiến.
Em đừng cố nghe từng từ một nhé, như vậy sẽ rất dễ bị mất ý chính. Khi nghe, em nên tập trung vào từ khóa quan trọng như chủ đề, thời gian, địa điểm hoặc cảm xúc của người nói.
Trước khi bật audio, hãy đọc nhanh câu hỏi và gạch chân từ khóa để đoán nội dung bài nghe. Lần nghe đầu chỉ cần hiểu ý chung, không cần cố làm đúng hết ngay. Đến lần nghe thứ hai thì mới tập trung nghe chi tiết hơn.
Ngoài ra, em nên luyện nghe tiếng Anh mỗi ngày một chút, ví dụ nghe podcast hoặc xem video ngắn có phụ đề để quen tốc độ nói nhé.
S + used to + V (nguyên thể)S + did not + use to + V (nguyên thể)Did + S + use to + V (nguyên thể)?S + be (am/is/are/was/were) + used to + V-ing / Danh từS + get + used to + V-ing / Danh từ
“Make” thường dùng khi mình tạo ra, làm ra hoặc tạo nên một thứ gì đó cụ thể. Ví dụ: make a cake, make a plan, make a mistake.
Còn “do” thường dùng với công việc, hoạt động hoặc nhiệm vụ nói chung. Ví dụ: do homework, do housework, do exercise.
Em có thể nhớ đơn giản là:
Mình nên học theo cụm từ cố định và luyện đặt câu nhiều thì sẽ quen hơn nhé.
Comprehensive là “toàn diện, đầy đủ nhiều mặt”, dùng để chỉ thứ bao quát nhiều nội dung, ví dụ a comprehensive report, a comprehensive exam. Còn comprehensible là “dễ hiểu, có thể hiểu được”, dùng để chỉ lời nói, bài viết hoặc thông tin rõ ràng, ví dụ The lesson was comprehensible to students. Mẹo nhớ là comprehensive liên quan đến “phạm vi rộng”, còn comprehensible liên quan đến “hiểu được” vì có gốc từ comprehend là hiểu ạ
“Which” trong mệnh đề quan hệ dùng để thay thế cho vật, sự việc, con vật ở mệnh đề trước. Nó có thể đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ.
Cấu trúc:
Noun (thing) + which + verb …
Ví dụ:
Cấu trúc:
Noun (thing) + which + subject + verb …
Ví dụ:
👉 Khi “which” là tân ngữ, có thể lược bỏ:
Dùng để bổ nghĩa cần thiết cho danh từ.
Ví dụ:
Thêm thông tin phụ, phải có dấu phẩy.
Ví dụ:
👉 Trong dạng này:
Ví dụ:
“Which” ở đây thay cho cả ý “Tom failed the exam”.
Đại từ quan hệ | Dùng cho |
|---|---|
who | người |
whom | người (tân ngữ) |
which | vật/sự việc/con vật |
that | người + vật |
I. Definition: Câu bị động là câu trong đó chủ ngữ là người hay vật nhận hoặc chịu tác động của hđộng
II. Form: To Be + Past Participle (p2)
III. Passive transformation
Active: S + V + O (place) (time)
Passive: S + BE + V3/ed + (place) + (by O) + (time)
Eg: Active: They built that bridge in 1999.
S V O
Passive: That bridge was built in 1999.
S V
Active | Passive |
S + V1 + O | S + am/is/are + V3/ed |
S + am/is/are + V-ing + O | S + am/is/are + being +V3/ed |
S + has/have + V3/ed + O | S + has/have + been + V3/ed |
S + V2/ed + O | S + was/were +V3/ed |
S + was/were + V-ing + O | S + was/were + being +V3/ed |
S + had + V3/ed + O | S + had + been + V3/ed |
S + will/shall + Vo + O | S + will/shall + be +V3/ed |
Công thức phổ biến là: S + be + V3/ed (+ place + O + time) bạn nhé.
Trong bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh, hình tượng “sóng” là ẩn dụ cho tâm trạng, cảm xúc và khát vọng tình yêu của người con gái đang yêu. Qua hình tượng sóng, Xuân Quỳnh thể hiện vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ với những rung động mãnh liệt, nhớ nhung, lo âu nhưng cũng rất chân thành và thủy chung trong tình yêu.