K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

20 tháng 5

Là july

30 tháng 5

July em nhé

20 tháng 5

thì bạn cố gắng học từ vựng nhiều và học mẫu câu

30 tháng 5

Em cần có sự tự tin, em không được ngại, thoải mái nói, trau dồi vốn từ, kĩ năng nghe nói và phát âm nhé em!

20 tháng 5

Để học tốt tiếng Anh, em nên luyện đều cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết thay vì chỉ học ngữ pháp. Mỗi ngày nên dành thời gian học từ vựng theo chủ đề và đặt câu với từ mới để nhớ lâu hơn. Khi học ngữ pháp cần hiểu cách dùng rồi làm bài tập vận dụng ngay.

Ngoài ra em nên:
Nghe tiếng Anh thường xuyên qua phim, nhạc, podcast
Đọc các đoạn ngắn, truyện đơn giản để tăng vốn từ
Tập nói và phát âm mỗi ngày, không ngại sai
Ôn tập theo kiểu lặp lại để nhớ lâu
Học ít nhưng đều đặn mỗi ngày sẽ hiệu quả hơn học dồn


20 tháng 5

“Tập thể dục” trong tiếng Anh là “exercise” hoặc “do exercise”.

Ví dụ:
I exercise every morning.
She does exercise to stay healthy.

Ngoài ra còn có thể dùng:
work out → luyện tập, tập luyện thể hình
play sports → chơi thể thao.


20 tháng 5

Các bạn học sinh quét lớp mỗi ngày

30 tháng 5

The classroom is cleaned by the students everyday.

20 tháng 5

Một số tính từ thường ghép với “culture” là traditional culture, popular culture, local culture, national culture, modern culture, corporate culture, organizational culture, Western culture, Eastern culture, diverse culture, rich culture, ancient culture, youth culture, digital culture, ngoài ra còn có multicultural culture để nói về môi trường đa văn hóa.

20 tháng 5

“Xe ô tô” trong tiếng Anh là car, ngoài ra trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật có thể dùng automobile, còn trong tiếng Anh Anh đôi khi cũng dùng motor car.

20 tháng 5

Trong tiếng Anh, xu hướng du lịch ngược lại với mass tourism thường được gọi là “sustainable tourism” (du lịch bền vững) hoặc “ecotourism” (du lịch sinh thái), đây là hình thức du lịch chú trọng bảo vệ môi trường, giảm tác động tiêu cực đến thiên nhiên và tôn trọng văn hoá địa phương.

có em! "Eco-tourism / Ecotourism (Du lịch sinh thái): Xu hướng này tập trung mạnh vào các vùng thiên nhiên hoang sơ. Du khách tham gia với mục đích thưởng ngoạn, tìm hiểu tự nhiên mà không gây tổn hại, đồng thời đóng góp vào việc bảo tồn thiên nhiên"



20 tháng 5

Từ mass thường dùng với các danh từ để chỉ quy mô lớn, hướng tới số đông hoặc đại trà. Ví dụ:
mass tourism, du lịch đại trà
mass media, truyền thông đại chúng
mass production, sản xuất hàng loạt
mass communication, truyền thông đại chúng
mass consumption, tiêu dùng đại trà
mass education, giáo dục đại trà
mass migration, di cư quy mô lớn
mass unemployment, thất nghiệp hàng loạt
mass culture, văn hóa đại chúng
mass market, thị trường đại chúng

Lưu ý mass thường mang sắc thái số lượng lớn, phổ biến rộng rãi, đôi khi hàm ý thiếu tính cá nhân hoặc đồng nhất hóa ạ

nhiều lắm em, thường trong các mảng về truyền thông, kinh tế, xã hợi như:

  • Mass media: Phương tiện truyền thông đại chúng (bao gồm báo chí, truyền hình, phát thanh, internet... hướng tới lượng khán giả khổng lồ).
  • Mass communication: Truyền thông đại chúng (quá trình truyền tải thông tin đến một lượng lớn người nhận cùng lúc).
  • Mass culture / Pop culture: Văn hóa đại chúng (những xu hướng, trào lưu văn hóa được số đông xã hội đón nhận và yêu thích)......