K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu

Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?

Cách dùng:
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.

Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.

Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.

Dấu hiệu nhận biết:
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.

Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.


25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu

Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?

Cách dùng:
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.

Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.

Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.

Dấu hiệu nhận biết:
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.

Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.


25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu

Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?

Cách dùng:
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.

Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.

Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.

Dấu hiệu nhận biết:
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.

Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.


25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu

Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?

Cách dùng:
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.

Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.

Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.

Dấu hiệu nhận biết:
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.

Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.


25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu

Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?

Cách dùng:
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.

Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.

Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.

Dấu hiệu nhận biết:
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.

Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.


  • Cách dùng: Dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên, một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại. [1]
  • Cấu trúc với động từ "To Be":
    • Khẳng định: S + am/is/are + N/Adj.
    • Phủ định: S + am/is/are + not + N/Adj.
    • Nghi vấn: Am/Is/Are + S + N/Adj?.
  • Ví dụ: "She is a student" (Khẳng định), "They are not here" (Phủ định), "Are you hungry?" (Nghi vấn).
20 tháng 5

Em học trong khi làm đề sẽ nhớ nhanh hơn nhé

3 đúng 1 sai

Read the following advertisement and circle the letter A, B, C or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 31-33 (0.6 points)Are you looking for (31) ______ perfect place to explore new stories and expand your knowledge? At our famous book store, we offer a wide selection of books, from bestsellers to timeless classics. Our store provides a cozy reading space where book lovers can relax and enjoy their favorite reads.Located (32) ______ the heart of the...
Đọc tiếp

Read the following advertisement and circle the letter A, B, C or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 31-33 (0.6 points)

Are you looking for (31) ______ perfect place to explore new stories and expand your knowledge? At our famous book store, we offer a wide selection of books, from bestsellers to timeless classics. Our store provides a cozy reading space where book lovers can relax and enjoy their favorite reads.

Located (32) ______ the heart of the city, our bookstore hosts exciting literary events, book signings, and discussions with authors. Whether you are a passionate reader or just starting your literary journey, we have something for everyone.

Come visit us today and experience the magic of (33) ______!

31. A. a                       B. an                            C. the                          D.

32. A. in                      B. on                           C. at                            D. from

33. A. reading             B. adventure               C. knowledge              D. books

5
20 tháng 5

31 A

32 C

33 B

20 tháng 5

31C 32A 33B