K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

20 tháng 5

EM ĐỌC TRONG UNIT 2 PHẦN LANGUAGE NHÉ.

S + be + Ving

20 tháng 5

The Simple Present (Thì hiện tại đơn)

a. Form:             

- Khẳng định :    I , We , You , They … ( S nhiều ) + Vo       

    He , She , It ( S ít )            + V-s/es 

- Phủ định  :     I , We , You , They .. + don't    + Vo      

    He , She , It …     + doesn't   + Vo

- Nghi vấn :      Do +  We , You , They ..   + Vo …  ?         

               Does  + He , She , It …     + Vo …  ?

b. Usage:        

- Diễn tả một chân lí, một sự thật hiển nhiên.

Eg : - The Earth goes round the sun .          

- He is a doctor.        - Tom comes from England.

- Diễn tả 1 thói quen hoặc 1 việc xảy ra thường xuyên ở hiện tại

Eg: - He often goes to class late . /  My mother gets up early every morning .

- Diễn tả 1 h/đ tương lai đã được sắp xếp, bố trí thực hiện trước thời điểm nói.

* Note :  Thêm – es vào sau những động từ tận cùng :  o , s , x ,z ,sh , ch..

* Dấu hiệu nhận biết: always, often, usually, normally, sometimes, now and then, seldom, rarely, never, every, occasionally, constantly, once a week, twice, three times. regularly  ..... Nó đứng trước động từ chính, sau tobe                   Eg: He normally cycles to work.   – She is always late for class.

20 tháng 5

TRONG UNIT 1 PHẦN GRAMMAR EM NHÉ.

20 tháng 5

The Past Continuous  (Thì quá khứ tiếp diễn )

a. Form :        S +  was / were  + V - ing      

Ex: We were studying Maths at this time yesterday.

b. Usage:

- Diễn tả một hành động  đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định trong quá khứ .

    Ex : - What were you doing at 4 p.m yesterday?

- Diễn tả 1 hành động đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định ở quá khứ  hoặc 1 hành động đang xảy ra (hành động này kéo dài hơn ) thì có hành động khác xen vào .

Ex:      a. What were you doing at 4 p.m yesterday?        

                                    b. We were watching television when he came

- Diễn tả 2 hành động đang xảy ra cùng lúc ở quá khứ .

                        Ex:  Yesterday , while I was reading  a book , my sister was watching T.V .

* Dấu hiệu nhận biết : while,when, as,then, at ( the / this / that ) time, at the moment, at 4p.m + thời gian ở quá khứ  (yesterday, last .. ) While + past continuous, when + past simple

Ex : He was watching film at the moment yesterday.

 

25 tháng 5

Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ hoặc hai hành động xảy ra song song trong quá khứ.

Công thức:

Khẳng định:
S + was/were + V-ing

Ví dụ:
I was doing homework at 8 p.m yesterday.

Phủ định:
S + was/were + not + V-ing

Ví dụ:
They were not playing football.

Nghi vấn:
Was/Were + S + V-ing?

Ví dụ:
Was she reading a book?

Cách dùng:
Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ
Ví dụ:
At 9 o’clock last night, I was studying.

Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
Ví dụ:
I was sleeping when my mother called me.

Diễn tả hai hành động xảy ra song song trong quá khứ
Ví dụ:
My father was cooking while my mother was cleaning.

Dấu hiệu nhận biết:
at this time yesterday, at 8 p.m yesterday, while, when,...

20 tháng 5

Có 3 dạng cleft sentence nhé em, em muốn hỏi loại nào

Bạn tên là j ? bn bao nhiêu tuổi ? bn có ổn ko? bn đến từ đất nước nào? còn lại bn nhắn với cô để cố giúp bn trả lời nhé

20 tháng 5

Em tham khảo nhéee

20 tháng 5

The Present Perfect  (Thì hiện tại hòan thành)

a. Form :        - Khẳng định : S  + has / have  + V3 , ed 

- Phủ định  :    S + has  / have ( not ) V3 , ed

- Nghi vấn :   Has / Have    +  S +  V3 , ed?       

b. Usage:

* Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra hoặc xảy ra không rõ thời gian (thường đi kèm với các từ  just , recently = lately, not .. yet, ever, never, so far, already, today, this morning, this year )         

Ex : We haven’t finished our homework yet .

* Diễn tả 1 hành động bắt đầu từ  quá khứ kéo dài đến hiện tại có khả năng tiếp tục ở tương lai (thường đi với các từ  since , for)      

                        Ex : They have lived here  for ten years .

* Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời gian (already, before)

                 Ex: Have you seen this movie before?

* Ngòai ra còn có một số cụm từ chỉ thời gian như : so far =  until now = up to now= up to the present ,how long .. ? It is the first / second / third  … time, twice /  many /  three…. times.

* Note: For ( many, several, 2, 3 / + times, years, months or a long time = ages ) #  since ( last week .. )

  - SINCE: chỉ mốc thời gian (2000, September, I last saw you, …)

- FOR: chỉ khoảng thời gian (3 months, a long time, ages, …)


My favorite hobby is programming, especially using Python. I started this hobby about a year ago when I accidentally watched a video about how to create a simple game. Since then, I usually spend about one or two hours every day after finishing my homework to code.

When coding, I often write scripts to create mini-games, design cool interfaces, or build small applications like language learning tools. Coding makes me feel incredibly excited, especially when I successfully fix a bug and see my program run smoothly.

From this activity, I have learned how to think logically and solve problems step by step. It also teaches me patience because coding requires high concentration and accuracy. I believe that programming is not just a fun hobby but also a very useful skill for my future.
tham khảo nhé ( đây là hobby của mk)
HỌC TỐT✨

19 tháng 5

My favorite hobby is reading books. I started this hobby when I was ten years old. I usually read books for about an hour every day, especially before going to bed. Normally, I choose to read science fiction and detective novels because they are very exciting.I feel incredibly relaxed and peaceful whenever I open a new book. It helps me escape from the stress of studying and opens up a whole new world of imagination. From doing this activity, I have learned a lot of useful knowledge about the world, improved my vocabulary, and developed my critical thinking skills. Reading is truly a wonderful and beneficial pastime that I will always cherish.


19 tháng 5

Oh, me too😇😊😇😊😇

19 tháng 5

Oh . Ok .