Công thức và cách sử dụng của thì Hiện tại hoàn thành ạ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đề thi đánh giá năng lực
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nổi tiếng nhất là nông nghiệp (vựa lúa, vựa trái cây) và thủy hải sản (nuôi trồng, đánh bắt). Đây là vùng sản xuất lương thực chủ lực, đóng góp lượng lớn nông sản xuất khẩu cho cả nước.
Chiến thắng Điện Biên Phủ được ví như một "Cây tre Việt Nam" kiên cường trước bão táp, được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa của thế kỷ XX, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công chói lọi đột phá thành trì của hệ thống nô dịch thuộc địa.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954) là mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc, trực tiếp đập tan ý chí xâm lược của thực dân Pháp. Thắng lợi này tạo tiền đề quyết định để ký kết Hiệp định Giơnevơ, chấm dứt 9 năm kháng chiến trường kỳ và mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất cho Việt Nam.
Chi tiết "nồi cháo cám" là một nét bút đầy dụng ý của Kim Lân, mang những ý nghĩa chủ yếu sau:
- Tố cáo hiện thực tàn khốc: Phản ánh đỉnh điểm của nạn đói năm 1945, khi con người bị đẩy vào bước đường cùng, bữa cơm đón nàng dâu mới chỉ có niêu cháo loãng và "chè khoán" (cháo cám) đắng chát, nghẹn bứ.
- Ngợi ca tình người và sự sống: Dù bữa ăn nghèo khổ và tủi cực, mọi người vẫn ăn một cách vui vẻ. Chi tiết này tượng trưng cho tình mẫu tử, tình cảm vợ chồng và khát vọng sống mãnh liệt, không chịu khuất phục trước cái chết.
- Thắp sáng niềm tin tương lai: Hình ảnh nồi cháo cám gợi lên sự ấm áp của tình thân. Chi tiết này còn là cầu nối gắn kết các nhân vật và mở ra niềm hy vọng về một ngày mai tươi sáng hơn.
- Vị trí chính: Quá trình phiên mã xảy ra trên khuôn mẫu của phân tử ADN nằm trong nhân, giúp tổng hợp nên các phân tử ARN (như mRNA, tRNA, rRNA).
- Quá trình diễn ra: Diễn ra từ đầu đến cuối một gen trên mạch gốc của ADN để tạo ra bản sao RNA tương ứng.
nH2= nFe = 5,6/56 = 0,1(mol)
PTHH: Fe + 2 HCl -> FeCl2 + H2
V(H2,đktc) = 0,1 x 22,4 = 2,24 (l)
CHỌN B
Kĩ thuật xuất phát thấp:
Vào chỗ, đứng trước bàn đạp, chống hai tay sau vạch xuất phát, chân thuận đặt ở bàn đạp trước, chân kia ở bàn đạp sau, đầu gối chân sau chạm đất, mắt nhìn xuống trước khoảng 1m.
Sẵn sàng, nâng hông cao hơn vai, trọng tâm dồn vào tay và chân, cơ thể hơi lao về trước.
Có lệnh chạy, đạp mạnh hai chân vào bàn đạp, đánh tay nhanh và mạnh để cơ thể lao về trước.
Kĩ thuật chạy lao sau xuất phát:
Sau khi rời bàn đạp, thân người ngả nhiều về trước, bước chạy ngắn và nhanh, tăng dần độ dài bước chạy và tốc độ. Hai tay đánh phối hợp nhịp nhàng với chân, sau đó thân người dần đứng thẳng để chuyển sang chạy giữa quãng.
Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của mỗi công dân. Trách nhiệm này bao gồm việc bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, cũng như tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về an ninh quốc gia.
They have learned English for five years.
Giải thích:
“started learning English five years ago” diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại nên đổi sang thì hiện tại hoàn thành với “for five years”.
Em tham khảo nhéee
The Present Perfect (Thì hiện tại hòan thành)
a. Form : - Khẳng định : S + has / have + V3 , ed
- Phủ định : S + has / have ( not ) V3 , ed
- Nghi vấn : Has / Have + S + V3 , ed?
b. Usage:
* Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra hoặc xảy ra không rõ thời gian (thường đi kèm với các từ just , recently = lately, not .. yet, ever, never, so far, already, today, this morning, this year )
Ex : We haven’t finished our homework yet .
* Diễn tả 1 hành động bắt đầu từ quá khứ kéo dài đến hiện tại có khả năng tiếp tục ở tương lai (thường đi với các từ since , for)
Ex : They have lived here for ten years .
* Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời gian (already, before)
Ex: Have you seen this movie before?
* Ngòai ra còn có một số cụm từ chỉ thời gian như : so far = until now = up to now= up to the present ,how long .. ? It is the first / second / third … time, twice / many / three…. times.
* Note: For ( many, several, 2, 3 / + times, years, months or a long time = ages ) # since ( last week .. )
- SINCE: chỉ mốc thời gian (2000, September, I last saw you, …)
- FOR: chỉ khoảng thời gian (3 months, a long time, ages, …)