K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

  • Thu hút vốn đầu tư: Các khu công nghiệp tập trung giúp tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn, cơ sở hạ tầng được đầu tư sẵn sàng, giúp thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước dễ dàng hơn.
  • Tận dụng nhân công giá rẻ: Các nước này thường có nguồn lao động dồi dào với chi phí thấp, phù hợp cho các ngành công nghiệp tập trung cần sử dụng nhiều lao động.
  • Hỗ trợ chính sách: Chính phủ thường có các chính sách ưu đãi về thuế, thuê đất và thủ tục hành chính tại các khu công nghiệp để thúc đẩy công nghiệp hóa.
B
16 tháng 5

Tham khảo !

Hình thức khu công nghiệp tập trung phổ biến ở các nước đang phát triển vì:

-Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.

-Tập trung cơ sở hạ tầng, thuận lợi cho sản xuất.

-Tạo nhiều việc làm cho lao động.

-Dễ quản lí và bảo vệ môi trường hơn sản xuất phân tán.

-Thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Vì nó thôi thế


16 tháng 5

vì nó có nhiệt độ ổn định ,lượng mưa ẩm lớn kèm độ ẩm và thức ăn dồi dào

Dân cư Nam Phi tập trung đông đúc ở vùng ven biển chủ yếu vì các lý do sau:

  • Điều kiện tự nhiên thuận lợi: Vùng ven biển thường có khí hậu ôn hòa, mát mẻ hơn và lượng mưa dồi dào hơn so với vùng nội địa (nơi có nhiều hoang mạc và bán hoang mạc khô hạn).
  • Phát triển kinh tế: Đây là nơi tập trung các thành phố lớn, các hải cảng quan trọng giúp thuận tiện cho việc giao thương quốc tế, xuất nhập khẩu hàng hóa và phát triển công nghiệp, dịch vụ.
  • Tài nguyên và nông nghiệp: Đất đai ở vùng ven biển thường màu mỡ hơn, nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho việc định cư và sản xuất nông nghiệp.
  • Lịch sử khai thác: Quá trình thực dân hóa và khai thác lãnh thổ trước đây cũng bắt đầu từ các vùng ven biển, tạo nên nền tảng hạ tầng và đô thị hóa sớm tại đây.
16 tháng 5

Do ảnh hưởng của ĐKTN (đặc biệt khí hậu) và yếu tố lịch sử - KTXH.

16 tháng 5

Do diện tích tài nguyên đất có hạn, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và thay đổi cơ cấu cây trồng.

25 tháng 5

Câu 1. Việc mở rộng diện tích trồng lúa không còn phù hợp vì quỹ đất nông nghiệp ngày càng hạn chế, nhiều diện tích cần dành cho công nghiệp và đô thị hóa, hiệu quả kinh tế của lúa không cao bằng nhiều loại cây trồng khác, ngoài ra biến đổi khí hậu, hạn hán, xâm nhập mặn cũng làm giảm hiệu quả sản xuất lúa nên hiện nay cần chú trọng nâng cao năng suất và chất lượng thay vì chỉ mở rộng diện tích.

16 tháng 5

Nhà thám hiểm người Na Uy Roald Amundsen cùng đội của ông là những người đầu tiên đặt chân đến Cực Nam

26 tháng 5

Câu 1. Roald Amundsen là người đầu tiên đặt chân đến Châu Nam Cực vào ngày 14 tháng 12 năm 1911. Ông cùng đoàn thám hiểm Na Uy đã đến được điểm Nam Cực trước đoàn của Robert Scott.

7 tháng 5

\(\rarr\) Bưu chính và viễn thông khác biệt chủ yếu ở đối tượng vận chuyểnhình thức truyền tin: ngành bưu chính tập trung gửi các vật phẩm hữu hình (thư từ, hàng hóa) thông qua mạng lưới vận tải, trong khi ngành viễn thông truyền tải thông tin vô hình (dữ liệu, âm thanh, hình ảnh) bằng các thiết bị điện tử và mạng internet. Do đó, bưu chính phụ thuộc nhiều vào hạ tầng giao thông, còn viễn thông đòi hỏi cao về trình độ công nghệ số.

6 tháng 5
Sự khác biệt chi tiết giữa môi trường biển đảo và đất liền:

- Tính liên thông và lan tỏa: Môi trường biển đảo không thể chia cắt. Một khu vực biển hay đảo bị ô nhiễm sẽ dễ dàng lan rộng ra các khu vực lân cận, gây tác động đến cả vùng ven bờ.

- Độ nhạy cảm sinh thái: Môi trường đảo nhỏ thường biệt lập và rất nhạy cảm trước tác động của con người, hệ sinh thái dễ bị tổn thương và khó phục hồi hơn trên đất liền.

- Khí hậu và hải văn: Khí hậu biển đảo mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ nước biển cao (trung bình >\(23^{\circ }C\)) và độ muối (30 - 33‰). Thời tiết biển thường biến động nhanh, mưa lớn và bão cường độ mạnh.

- Tài nguyên và hệ sinh thái: Biển đảo giàu tài nguyên sinh vật và khoáng sản, nhưng cũng chịu áp lực lớn từ hoạt động du lịch, nuôi trồng thủy sản và giao thông vận tải, dễ gây ô nhiễm.

Châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long đều được hình thành do phù sa sông bồi đắp, nhưng có quá trình hình thành khác nhau:

1. Châu thổ sông Hồng

  • Được hình thành bởi phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình.
  • Quá trình bồi đắp diễn ra tương đối nhanh nhưng bị chi phối mạnh bởi đê điều.
  • Con người đã xây dựng hệ thống đê từ lâu, nên phù sa chủ yếu bồi đắp trong đê, ít mở rộng ra biển.
  • Địa hình tương đối cao, bị chia cắt nhiều.

2. Châu thổ sông Cửu Long

  • Do phù sa của sông Mê Kông bồi đắp.
  • Quá trình hình thành tự nhiên, ít bị cản trở bởi đê điều.
  • Phù sa được phân bố rộng, liên tục lấn ra biển.
  • Địa hình thấp, bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi dày đặc. Điểm khác biệt lớn nhất:

Châu thổ sông Hồng bị ảnh hưởng mạnh bởi hệ thống đê điều nên ít được bồi đắp tự nhiên ra ngoài, còn châu thổ sông Cửu Long phát triển tự nhiên, phù sa bồi đắp rộng và liên tục ra biển.

23 tháng 5

Châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long đều được hình thành do phù sa sông bồi đắp qua thời gian dài.

Giống nhau:

Cả hai đều là đồng bằng châu thổ lớn của nước ta.

Đều được hình thành chủ yếu do phù sa của hệ thống sông bồi tụ.

Đều có đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho trồng lúa nước và phát triển nông nghiệp.

Khác nhau:

Châu thổ sông Hồng:

Được hình thành do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp.

Có lịch sử khai thác lâu đời.

Có hệ thống đê điều phát triển để ngăn lũ.

Do có đê nên phù sa ít được bồi đắp tự nhiên hằng năm trên mặt ruộng.

Địa hình cao hơn, ít bị ngập hơn so với đồng bằng sông Cửu Long.

Châu thổ sông Cửu Long:

Được hình thành do phù sa của sông Mê Công bồi đắp.

Địa hình thấp, bằng phẳng hơn.

Có nhiều sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

Không có hệ thống đê lớn bao bọc như đồng bằng sông Hồng.

Hằng năm vẫn được bồi đắp phù sa tự nhiên nhiều hơn, nhưng cũng thường chịu ảnh hưởng của ngập lũ, triều cường và xâm nhập mặn.

Điểm khác biệt lớn nhất:

Châu thổ sông Hồng có hệ thống đê điều lớn nên ít được bồi đắp phù sa tự nhiên hằng năm, còn châu thổ sông Cửu Long không có đê bao lớn như vậy nên vẫn thường xuyên được phù sa bồi đắp và chịu tác động mạnh của sông nước, ngập lũ.

Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân bố dân cư. Trước hết, những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi như địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa và nguồn nước dồi dào thường thu hút dân cư sinh sống đông đúc. Ngược lại, các khu vực có địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước hoặc thường xuyên xảy ra thiên tai thì dân cư thưa thớt. Bên cạnh đó, điều kiện kinh tế – xã hội cũng đóng vai trò quan trọng. Những nơi có nền kinh tế phát triển, nhiều việc làm, giao thông thuận tiện và cơ sở hạ tầng hiện đại sẽ tập trung đông dân cư. Trong khi đó, các vùng kinh tế kém phát triển, ít cơ hội việc làm thường có mật độ dân số thấp và xảy ra hiện tượng di cư. Như vậy, sự phân bố dân cư chịu tác động tổng hợp của cả điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội.

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội là hai nhóm nhân tố chính quyết định sự phân bố dân cư:

1. Điều kiện tự nhiên (Nhân tố tác động trực tiếp, sơ khởi)Địa hình và đất đai: Những nơi bằng phẳng (đồng bằng, thung lũng) dễ dàng xây dựng nhà ở, giao thông và canh tác nên dân cư đông đúc. Ngược lại, vùng núi cao, dốc trở ngại cho sinh hoạt nên dân thưa thớt.Khí hậu: Khu vực khí hậu ôn hòa, mưa thuận gió hòa thu hút đông dân. Những vùng quá khắc nghiệt (quá lạnh, quá nóng hoặc khô hạn) thường có mật độ dân số thấp.Nguồn nước: Nước là yếu tố thiết yếu cho đời sống và sản xuất. Dân cư thường tập trung dọc các dòng sông, hồ lớn hoặc nơi có nguồn nước ngầm dồi dào.Tài nguyên thiên nhiên: Các khu vực giàu khoáng sản thường hình thành các cụm công nghiệp, đô thị khai khoáng, thu hút lao động đến làm việc.

2. Điều kiện kinh tế - xã hội (Nhân tố quyết định)Trình độ phát triển lực lượng sản xuất: Sự thay đổi trong phương thức sản xuất (từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ) làm thay đổi phân bố dân cư, đặc biệt là quá trình đô thị hóa.Tính chất nền kinh tế: Các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp hoặc trung tâm thương mại dịch vụ sầm uất luôn có sức hút dân cư lớn hơn các vùng thuần nông.Lịch sử khai thác lãnh thổ: Những vùng có lịch sử định cư lâu đời (như đồng bằng sông Hồng ở Việt Nam) thường có mật độ dân cư rất cao so với những vùng mới khai phá.Mạng lưới giao thông: Sự phát triển của đường bộ, đường thủy, đường hàng không tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và giao thương, từ đó hình thành các điểm dân cư dọc theo các trục lộ chính.

tự nhiên có vai trò quan trọng trong phân bố dân cư những nơi có khí hậu ôn hòa , địa hình thấp bằng phẳng , nguồn nc dồi dào ,đất đai màu mỡ -> dân đông . Ngược lại những nơi khí hâu khắc nhiệt , địa hình cao gồ ghề , đất đai khô hạn -> dân thưa thớt

KT-XH có vai trò quết định trong phân bố dân cư những nơi kinh tế phát triển , cơ sở hạ tầng tốt , có lịch sử khai thác lâu đời -> dân đông . Ngược lại :))

23 tháng 5

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng rất lớn tới sự phân bố dân cư.

Điều kiện tự nhiên

Những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi thường dân cư tập trung đông đúc, ví dụ:

Địa hình bằng phẳng, dễ đi lại, dễ xây dựng nhà cửa và đường sá.

Đất đai màu mỡ, thuận lợi cho trồng trọt.

Khí hậu ôn hòa, ít thiên tai.

Nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất.

Ví dụ: Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long có dân cư đông vì đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng, nguồn nước phong phú.

Ngược lại, những nơi có điều kiện tự nhiên khó khăn thường dân cư thưa thớt, ví dụ:

Núi cao, địa hình hiểm trở.

Khí hậu khắc nghiệt, quá nóng hoặc quá lạnh.

Thiếu nước, đất đai khô cằn.

Thường xảy ra thiên tai.

Ví dụ: Vùng núi cao, hoang mạc, vùng cực thường có ít người sinh sống.

Điều kiện kinh tế - xã hội

Những nơi có kinh tế phát triển thường dân cư tập trung đông, vì:

Có nhiều việc làm.

Giao thông thuận tiện.

Có nhiều trường học, bệnh viện, chợ, khu công nghiệp.

Đời sống vật chất và tinh thần tốt hơn.

Ví dụ: Các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có dân cư rất đông vì kinh tế phát triển, nhiều cơ hội học tập và việc làm.

Ngược lại, những nơi kinh tế chậm phát triển, ít việc làm, giao thông khó khăn, thiếu cơ sở vật chất thì dân cư thường thưa thớt.

Kết luận: Dân cư thường tập trung đông ở những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi và kinh tế - xã hội phát triển; dân cư thưa thớt ở những nơi điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, kinh tế kém phát triển.