Cách giải phương trình nhanh mà dễ hiểu
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
phân số và số thập phân hữu hạn và thập phân vô hạn tuần hoàn
a: 50cm=0,5m; 60cm=0,6m
Diện tích xung quanh là:
\(\left(1+0,5\right)\times2\times0,6=1,2\times1,5=1,8\left(m^2\right)\)
Diện tích kính cần dùng là: \(1,8+1\times0,5=2,3\left(m^2\right)\)
b: Thể tích của bể cá là: \(1\times0,5\times0,6=0,3\left(m^3\right)\)
Chiều cao của khu đất hình thang là:
243 x 2 : 12 = 40,5 (m)
Diện tích khu đất hình thang ban đầu là:
52 x 40,5 = 2106 (m2)
Đáp số: 2106 m2
Câu 1
Gọi số cần tìm là: abc(tất cả những chỗ có abc hay cba bạn viết vào bài thì thêm cho mnihf một dấu gạch ngang ở trên nhé, mình không đnahs đc cái gach ngang)
Theo đề bài: a+b+c=12
Khi đảo ngược chữ số ta được số: cba
Số mới lớn hơn số cũ 198 đơn vị nên:
cba-abc=198
Ta có:
(100c+10b+a)-(100a+10b+c)=198
99c-99a=198
99(c-a)=198
c-a=2
Vì: a+b+c=12
Thay c=a+2:
a+b+a+2=12
2a+b=10
Chọn a=1 thì b=8, c=3.
Số cần tìm là 183
Vậy số cần tìm là 183.
Câu 2
Dãy số:
1, 4, 9, 16,25, ... là dãy các số chính phương:
1^2, 2^2, 3^2, 4^2, 5^2,...
Vậy 10 số đầu tiên là:
1^2+2^2+3^2+.....+10^2
Tổng 10 số đầu tiên:
1+4+9+16+25+36+49+64+81+100 =385
Vậy tổng 10 số đầu tiên của dãy là **385.
Gọi số cần tìm là x
Thêm số 0 vào bên phải số đó thì được số mới là: 10x
Theo đề bài, trung bình cộng của hai số là 308:
(x + 10x):2 = 308
11x:2 = 308
11x=308 x 2
11x = 616
x = 56
Vậy số cần tìm là 56.
Tổng số cần tìm là:
308 . 2 = 616
Số cũ là 1 phần và số mới là 10 phần.
Tổng số phần bằng nhau là:
10 + 1 = 11 (phần)
Số cần tìm là:
616 : 11 = 56
Đáp số: 56
Đặt
\(P = \frac{y z}{x^{2} + x y z} + \frac{z x}{y^{2} + x y z} + \frac{x y}{z^{2} + x y z} .\)Ta cần chứng minh
\(P \geq \frac{1}{4 x} + \frac{1}{4 y} + \frac{1}{4 z} .\)Vì bất đẳng thức đối xứng theo \(x , y , z\), theo phương pháp \(u v w\), ta đặt
\(y = z = t , x = 1 - 2 t \left(\right. 0 < t < \frac{1}{2} \left.\right) .\)Khi đó
\(P = \frac{t^{2}}{\left(\right. 1 - 2 t \left.\right)^{2} + \left(\right. 1 - 2 t \left.\right) t^{2}} + \frac{t \left(\right. 1 - 2 t \left.\right)}{t^{2} + \left(\right. 1 - 2 t \left.\right) t^{2}} + \frac{t \left(\right. 1 - 2 t \left.\right)}{t^{2} + \left(\right. 1 - 2 t \left.\right) t^{2}} .\)Vế phải là
\(\frac{1}{4 \left(\right. 1 - 2 t \left.\right)} + \frac{1}{4 t} + \frac{1}{4 t} .\)Xét hiệu hai vế:
\(& P - \left(\right. \frac{1}{4 \left(\right. 1 - 2 t \left.\right)} + \frac{1}{2 t} \left.\right) \\ & = \frac{\left(\right. 1 - 3 t \left.\right)^{2} \left(\right. 2 - t \left.\right)}{4 t \left(\right. 1 - t \left.\right)^{2} \left(\right. 1 - 2 t \left.\right)} .\)Vì
\(0 < t < \frac{1}{2}\)nên
\(4 t \left(\right. 1 - t \left.\right)^{2} \left(\right. 1 - 2 t \left.\right) > 0 ,\)và
\(\left(\right. 1 - 3 t \left.\right)^{2} \left(\right. 2 - t \left.\right) \geq 0.\)Do đó
\(P - \left(\right. \frac{1}{4 x} + \frac{1}{4 y} + \frac{1}{4 z} \left.\right) \geq 0.\)Suy ra
\(\boxed{\frac{y z}{x^{2} + x y z} + \frac{z x}{y^{2} + x y z} + \frac{x y}{z^{2} + x y z} \geq \frac{1}{4 x} + \frac{1}{4 y} + \frac{1}{4 z}} .\)Dấu “=” xảy ra khi
\(x = y = z = \frac{1}{3} .\)
Tổng vận tốc của hai xe là:
140 : 2 = 70 (km/giờ)
Vận tốc của xe đi từ A là:
(70 + 10) : 2 = 40 (km/giờ)
Vận tốc của xe đi từ B là:
40 - 10 = 30 (km/giờ)
Đáp số:.....
Gọi vận tốc xe đi từ \(B\) là \(x\) (km/h).
Vận tốc xe đi từ \(A\):
\(x+10(\text{km}/\text{h})\)Sau 2 giờ hai xe gặp nhau nên:
\(2 x + 2 \left(\right. x + 10 \left.\right) = 140\)Giải:
\(2 x + 2 x + 20 = 140\) \(4 x = 120\) \(x = 30\)Vậy:
- Xe đi từ \(B\): \(30\) km/h
- Xe đi từ \(A\): \(40\) km/h
a) Xét ∆ABE và ∆ACF, ta có:
\(\widehat{A}\) là góc chung.
\(\widehat{AEB} = \widehat{AFC} = 90^\circ\) (do BE, CF là đường cao).
=> ∆ABE = ∆ACF (g . g)
Do đó, \(\frac{AB}{AC}=\frac{AE}{AF}\) (tỉ số đồng dạng)
Vậy \(\frac{AB}{AC}=\frac{AE}{AF}\) (đpcm).
b) Ta có: \(\frac{AB}{AC}=\frac{AE}{AF}\) (cmt)
=> \(\frac{AE}{AB}=\frac{AF}{AC}\)
Xét ∆AEF và ∆ABC, ta có:
\(\widehat{A}\) là góc chung.
\(\frac{AE}{AB} = \frac{AF}{AC}\) (cmt)
=> ∆AEF = ∆ABC (c . g . c)
Do đó, \(\widehat{AEF}=\widehat{ABC}\) (hai góc tương ứng) (1)
Xét ∆CAD và ∆CBA, ta có:
\(\widehat{C}\) là góc chung.
\(\widehat{ADC} = \widehat{BEC} = 90^\circ\) (do AD, BE là đường cao).
=> ∆CAD = ∆CBA (g . g)
Do đó, \(\frac{CD}{CE} = \frac{CA}{CB} \Rightarrow \frac{CE}{CB} = \frac{CD}{CA}\)
Xét ∆CED và ∆CBA, có:
\(\widehat{C}\) là góc chung.
\(\frac{CE}{CB} = \frac{CD}{CA}\) (chứng minh trên).
=> ∆CED = ∆CBA (c . g . c)
=> \(\Rightarrow \widehat{CED} = \widehat{CBA}\) (hay \(\widehat{ABC}\) ) (2)
Từ (1) và (2) ta thấy \(\widehat{AEF}\) và \(\widehat{CED}\) đều bằng \(\widehat{ABC}\).
Hay \(\widehat{AEF}=\widehat{CED}\)
Vậy \(\widehat{AEF}=\widehat{CED}\) (đpcm)
c) Vì ∆AEF = ∆ABC(cmt) nên \(\widehat{AFE} = \widehat{ACB}\)
Ta có: \(\widehat{AFE} + \widehat{EFH} + \widehat{HFB} = 180^\circ\)
Mà \(\widehat{HFB} = 90^\circ\) nên \(\widehat{AFE} + \widehat{EFH} = 90^\circ\).
Ta lại có: \(\widehat{BFD} + \widehat{DFH} = 90^\circ\)
Vì \(\widehat{AFE} = \widehat{BFD}\) (cùng bằng \(\widehat{ACB}\) ) nên \(\widehat{EFH} = \widehat{DFH}\).
=> FH là tia phân giác của \(\widehat{EFD}\).
=> EH là tia phân giác \(\widehat{FED}\).
Xét ∆FED có H là giao điểm của hai đường phân giác FH và EH nên H là tâm dường tròn nội tiếp của ∆FED.
=> DH là tia phân giác trong của \(\widehat{EDF}\).
Vì AD⊥BC tại D nên DB là tia phân giác ngoài tại đỉnh D của ∆FED.
Xét ∆ADN, có:
EF cắt AD tại H và AM tại N.
=> \(\frac{AN}{HN} = \frac{AD}{HD}\).
Mà M đối xứng với H qua D nên HD = DM.
Thay HD = DM vào \(\frac{AN}{HN}=\frac{AD}{HD}\), ta có:
\(\frac{AN}{HN} = \frac{AD}{DM}\)
=> HN . AD = AN . DM.(đpcm)
a) xét △ABE và △ACF có:
góc A chung
góc AEB= góc AFC= 90 độ
=>△ABE~△ACF(g.g)
=> \(\frac{AE}{AF}=\frac{AB}{AC}\)
a; Đối với phương trình bậc nhất các em có thể sử dụng phương pháp:
+ Chuyển vế đổi dấu
+ Tính theo cách tìm thành phần chưa biết của phép tính
b; Đối với phương trình bậc hai các em có thể sử dụng phương pháp:
+ Phân tích đa thức thành nhân tử
+ Áp dụng hàng đẳng thức.