2) Cho tam giác ABC, các đường cao BD, CE cất nhau tại H. Đường vuông góc với AB tại B và đường vuông góc với AC tại C cắt nhau ở K. Gọi M là trung điểm của BC.
a) Chứng minh: AADB-AAEC
b) Chứng minh: HE.HC-HD.HB
c) Chứng minh H, M. K thẳng hàng và các điểm A, B, K, C cách đều 1 điểm, tìm vị trì điểm đó.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 28:
C = 4/3.5 + 4/5.7 + ... + 4/97.99
C = 2.(2/3.5 + 2/5.7 + ...+ 2/97.99)
C = 2.(1/3 - 1/5 + 1/5 - 1/7 + ... + 1/97 - 1/99)
C = 2.(1/3 - 1/99)
C = 2.32/99
C = 64/99
D = 18/2.5 + 18/5.8 + ... + 18/203.306
D = 6.(3/2.5 + 3/5.8 + ... + 3/203.206)
D = 6.(1/2 - 1/5 + 1/5 - 1/8 + ... + 1/203 - 1/206)
D = 6.(1/2 - 1/206)
D = 306/103
C/D = 64/99 : 306/103
C/D = 64/99.103/306
C/D = 3296/15147
Cho A = (196 + 197) / 198 ; B = (196 + 197) / (197 + 198). So sánh A và B
B = \(\frac{196+197}{197+198}\) = \(\frac{196}{197+198}+\) \(\frac{197}{197+198}\)
\(\frac{196}{197+198}\) < \(\frac{196}{198}\)
\(\frac{197}{197+198}\) < \(\frac{197}{198}\)
Cộng vế với vế ta có:
B = \(\frac{196}{197+198}+\) \(\frac{197}{197+198}\) < \(\frac{196}{198}+\frac{197}{198}\) = A
Vậy A > B
Xét ΔADH vuông tại D và ΔAHB vuông tại H có
\(\hat{DAH}\) chung
Do đó: ΔADH~ΔAHB
=>\(\frac{AD}{AH}=\frac{AH}{AB}\)
=>\(AD\cdot AB=AH^2\left(1\right)\)
Xét ΔAEH vuông tại E và ΔAHC vuông tại H có
\(\hat{EAH}\) chung
Do đó: ΔAEH~ΔAHC
=>\(\frac{AE}{AH}=\frac{AH}{AC}\)
=>\(AE\cdot AC=AH^2\left(2\right)\)
Từ (1),(2) suy ra \(AD\cdot AB=AE\cdot AC\)
=>\(\frac{AD}{AC}=\frac{AE}{AB}\)
=>\(\frac{AD}{AE}=\frac{AC}{AB}\)
Xét ΔADC và ΔAEB có
\(\frac{AD}{AE}=\frac{AC}{AB}\)
góc DAC chung
Do đó: ΔADC~ΔAEB
=>\(\hat{ACD}=\hat{ABE}\)
Xét ΔMBD và ΔMCE có
\(\hat{MBD}=\hat{MCE}\)
\(\hat{BMD}=\hat{CME}\) (hai góc đối đỉnh)
Do đó: ΔMBD~ΔMCE
=>\(\frac{MB}{MC}=\frac{MD}{ME}\)
=>\(MB\cdot ME=MD\cdot MC\)
- Phép cộng: $12,5 + 56,09 = \mathbf{68,59}$
- Phép trừ: $12,96 - 13,408 = \mathbf{-0,448}$
100 - 43 = 57
13 + 53 = 66
- \(3n + 1 = x^2\) (1)
- \(4n + 1 = y^2\) (2)
- Bước 1: Giới hạn giá trị của \(y\)
Vì \(10 \le n \le 99\), ta có:
\(4 \cdot 10 + 1 \le 4n + 1 \le 4 \cdot 99 + 1\)
\(41 \le y^2 \le 397\)
\(\Rightarrow 7 \le y \le 19\) - Bước 2: Xét phương trình (2)
Từ \(4n + 1 = y^2\), ta thấy \(y^{2}\) phải là số lẻ, nên \(y\) là số lẻ.
Các giá trị \(y\) có thể là: \(\{7, 9, 11, 13, 15, 17, 19\}\). - Bước 3: Thử chọn giá trị
Ta lập bảng để kiểm tra điều kiện \(3n + 1\) là số chính phương:
\(y\) | \(y^{2}\) | \(n = \frac{y^2 - 1}{4}\) | \(3n + 1\) | Kết luận |
|---|---|---|---|---|
7 | 49 | 12 | \(3(12) + 1 = 37\) | Loại |
9 | 81 | 20 | \(3(20) + 1 = 61\) | Loại (Xem ghi chú dưới) |
11 | 121 | 30 | \(3(30) + 1 = 91\) | Loại |
13 | 169 | 42 | \(3(42) + 1 = 127\) | Loại |
15 | 225 | 56 | \(3(56) + 1 = 169 = 13^2\) | Chọn |
17 | 289 | 72 | \(3(72) + 1 = 217\) | Loại |
19 | 361 | 90 | \(3(90) + 1 = 271\) | Loại |
xét △ABC và △HBA có
góc BAC = góc BHA= 90 độ
góc B chung
=> △ABC~△HBA(g.g)
b) góc BHA =góc AHC=90 độ
góc BAH= góc ACH( cùng phụ với góc HAC)
=>△ABH ~△CAH(g.g)
=> \(\frac{AH}{HC}=\frac{HB}{AH}\Rightarrow AH^2=HC.HB\)
thay số vào ta có:
\(AH^2=1.4=4\Rightarrow AH=2\)
c) gọi M là trung điểm HC
mà K là trung điểm AH
=> KM//AC
vì AC vuông ABnên KM vuông AB
xét △ABM có AH vuông BM và KM vuông AB
=> K là trực tâm của △ABM
=> BK vuông AM
xét △DBC có M là trung điểm và A là trung điểm
=> AM là đường trung bình
=> AM//DM
mà AM vuông BK
=> DH vuông BK
Đổi:30phút=1/2 giờ;45 phút=3/4 giờ
Tổng số thời gian di chuyển của xe máy là
1/2+ 3/4= 5/4 (giờ)
Quãng đường mà xe máy đi được là
44 x 5/4= 55(km)
Quãng đường mà ô tô đi được là
60 x 3/4= 45 (km)
Vì 55 km>45km nên sau 45 phút từ khi ô tô xuất phát thì ô tô không thể đuổi kịp người đi xe máy.
a) xét △ADB và △AEC có:
góc ADB= góc AEC=90 độ
góc A chung
=> △ADB~△AEC(g.g)
b) xét △HEB và △HDC có:
góc HEB= góc HDC=90 độ
góc EHB= góc DHC
=> △HEB~△HDC(g.g)
=>\(\frac{HE}{HD}=\frac{HB}{HC}\)
=> \(HE\cdot HC=HD\cdot HB\)
c) ta có BH vuông AC và CK vuông AC
=> BH//CK
làm tương tự: CH vuông AB và BK vuông AB
=>CH//BK
tứ giác BHCK có các cặp cạnh đối song song
=> tứ giác BHCK là hbh
=>HK và BC giao nhau
=> H;M;K thẳng hàng
xét △ABK vuông tại B
điểm cách đều A,B,K là trung điểm cạnh huyền AK(1)
để mà nói rõ hơn thì người ta có công thức hình học là trong tam giác vuông trung tuyến luôn bằng một nửa cạnh huyền
xét △ABK vuông tại B
điểm cách đều A;B;K là trung điểm cạch huyền AK(2)
từ (1)(2)=> điểm cách đều A;B;K;C là trung điểm cạnh AK