Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm A và B để gặp nhau. Nếu xe thứ nhất đi từ A đến B hết 5 giờ, xe thứ hai đi từ B về A hết 4 giờ, hai xe chuyển động ngược chiều đến chỗ gặp nhau thì xe thứ hai đi được nhiều hơn xe thứ nhất là 20 km. Tính quãng đường AB
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a là số tự nhiên > 0. giả sử có m,n > 0 ∈ Z để:
2a + 1 = n^2 (1)
3a +1 = m^2 (2)
từ (1) => n lẻ, đặt: n = 2k+1, ta được:
2a + 1 = 4k^2 + 4k + 1 = 4k(k+1) + 1
=> a = 2k(k+1)
vậy a chẵn .
a chẳn => (3a +1) là số lẻ và từ (2) => m lẻ, đặt m = 2p + 1
(1) + (2) được:
5a + 2 = 4k(k+1) + 1 + 4p(p+1) + 1
=> 5a = 4k(k+1) + 4p(p+1)
mà 4k(k+1) và 4p(p+1) đều chia hết cho 8 => 5a chia hết cho 8 => a chia hết cho 8
ta cần chứng minh a chia hết cho 5:
chú ý: số chính phương chỉ có các chữ số tận cùng là; 0,1,4,5,6,9
xét các trường hợp:
a = 5q + 1=> n^2 = 2a+1 = 10q + 3 có chữ số tận cùng là 3 (loại)
a =5q +2 => m^2 = 3a+1= 15q + 7 có chữ số tận cùng là 7 (loại)
(vì a chẵn => q chẵn 15q tận cùng là 0 => 15q + 7 tận cùng là 7)
a = 5q +3 => n^2 = 2a +1 = 10a + 7 có chữ số tận cùng là 7 (loại)
a = 5q + 4 => m^2 = 3a + 1 = 15q + 13 có chữ số tận cùng là 3 (loại)
=> a chia hết cho 5
5,8 nguyên tố cùng nhau => a chia hết cho 5.8 = 40
hay : a là bội số của 40
Giả sử \(2n+1 = a^2\) và \(3n+1 = b^2\) với \(a,b\in\mathbb{N}.\)
Vì \(2n+1\) là số lẻ nên \(a^2\) là số lẻ
\(\rArr\) a là số lẻ
Đặt \(a = 2k+1\) , ta có:
\(2n+1 = (2k+1)^2 = 4k^2 + 4k + 1\)
\(\Rightarrow 2n = 4k(k+1)\)
\(\Rightarrow n = 2k(k+1)\)
Vì \(k(k+1)\) là tích hai số nguyên liên tiếp nên \(\vdots2\)
\(\Rightarrow n \vdots (2 \times 2) \Rightarrow n \vdots 4\)
Ta có :
\(n \vdots 4\)
Và \(n\) chẵn
Nên \(3n+1\) lẻ
\(\rArr b\) lẻ
Số chính phương lẻ chia cho \(8\) luôn dư \(1\) . Ta có:
\(b^2\equiv1\pmod{8}\)
\(3n+1\equiv1\pmod{8}\)
\(3n\equiv0\pmod{8}\)
Vì \(ƯCLN(3,8)=1\rArr n\vdots8\)
Ta có:
\(a^2+b^2=(2n+1)+(3n+1)=5n+2\)
\(\rArr a^2+b^2\equiv2\pmod{5}\)
Ta có:
- Nếu \(a^2\equiv0\pmod{5}\) và \(b^2\equiv2\pmod{5}\) (loại)
- Nếu \(a^2\equiv1\pmod{5}\) và \(b^2\equiv1\pmod{5}\) thì \(a^2+b^2\equiv2\pmod{5}\) (tm)
Ta lại có:
\(2n+1\equiv1\pmod{5}\Rightarrow2n\vdots5\Rightarrow n\vdots5\)
\(3n+1\equiv1\pmod{5}\Rightarrow3n\vdots5\Rightarrow n\vdots5\)Vậy \(n\vdots5.\)
Vì \(n \vdots 8\) và \(n \vdots 5\)
Mà \(ƯCLN(8, 5) = 1\)
Nên \(n\) phải chia hết cho 8 . 5 = 40.(đpcm)\(\)
Rừng Amazon có cấu trúc phân tầng rất rõ ràng và phức tạp, gồm bốn tầng chính. Tầng cao nhất là tầng vượt tán với những cây cao từ 50 đến 70 mét, vươn lên trên cùng và nhận nhiều ánh sáng. Dưới đó là tầng tán chính, nơi các tán cây đan xen dày đặc, che phủ gần hết ánh sáng và là nơi sinh sống của nhiều loài động vật. Tiếp theo là tầng dưới tán, gồm các cây nhỏ và cây non phát triển trong điều kiện ánh sáng yếu. Cuối cùng là tầng thảm mục ở mặt đất, nơi có rất ít ánh sáng, lá cây và cành khô phân hủy nhanh. Nhờ cấu trúc phân tầng như vậy, rừng Amazon trở thành một hệ sinh thái đa dạng và ổn định với số lượng loài sinh vật rất phong phú.
Hạ Long=ai hỏi=Nắng biển=who ask=đứa nào hỏi=thk nào hỏi=.....
- Khai thác và sử dụng:
- Sử dụng rừng cho nhiều mục đích: cung cấp gỗ, bảo tồn nguồn nước, ngăn chặn xói mòn và phục vụ du lịch sinh thái.
- Áp dụng các chứng chỉ quản lý rừng bền vững (như PEFC hoặc FSC) để kiểm soát việc khai thác gỗ.
- Bảo vệ và phục hồi:
- Thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia để bảo vệ đa dạng sinh học.
- Sử dụng công nghệ cao (vệ tinh, thiết bị không người lái) để giám sát và phòng chống cháy rừng – một vấn đề nghiêm trọng tại đây.
- Thực hiện các chương trình trồng rừng mới và phục hồi các hệ sinh thái rừng bản địa.
- Quản lý:
- Chính phủ ban hành các luật lệ khắt khe về bảo vệ môi trường rừng.
- Tôn trọng và kết hợp tri thức bản địa của người dân gốc trong việc quản lý và bảo vệ rừng.
Phương thức khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng ở Australia chủ yếu là:
Australia khai thác rừng theo hướng bền vững, có kế hoạch và được quản lí chặt chẽ. Việc khai thác gỗ phải đi đôi với trồng rừng, phục hồi rừng và bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.
Rừng ở Australia được sử dụng cho nhiều mục đích như khai thác gỗ, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển du lịch sinh thái và bảo vệ môi trường. Nhà nước quy định rõ các khu rừng được phép khai thác và các khu rừng cần bảo tồn nghiêm ngặt.
Australia cũng chú trọng phòng chống cháy rừng, vì đây là quốc gia thường xuyên xảy ra cháy rừng do khí hậu khô nóng. Ngoài ra, nước này còn xây dựng các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên và áp dụng luật bảo vệ rừng để hạn chế phá rừng, bảo vệ động thực vật quý hiếm.
Tóm lại: Australia khai thác rừng hợp lí, trồng rừng thay thế, bảo vệ rừng tự nhiên, phòng chống cháy rừng và phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên.
C chữa nek:
Yes I do, I really like traveling by bus. First, it is very convenient because I don't have to psend much fuel or electricity to go to far-away places. (câu "good for the environment" nó kh hợp lý lắm vì xe bus nó vẫn thải ra khí độc). Second, traveling by bus is cheap, so I can save my money. Also it is very safe and comfortable. I don't have to drive by myself and I can relax, talk to my friend and listen to music. In conclusion, traveling by bus is a good choice. (Finally dùng để thêm ý, In conclusion để kết luận. Cái này e đang kết luận nên ph dùng "In conclusion")
-học tốt-
Vẽ nam châm thẳng có hai cực: cực Bắc N và cực Nam S.
Hình minh hoạ đơn giản:
đường sức từ -> -> -> -> -> -> / \ / \Chiều đường sức từ là:
Ở bên ngoài nam châm: đi từ cực Bắc N đến cực Nam S.Ở bên trong nam châm: đi từ cực Nam S đến cực Bắc N.Kết luận:
Đường sức từ của nam châm thẳng là những đường cong khép kín, ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam ở bên ngoài nam châm.
Nếu em cần, tôi có thể vẽ lại cho em hình đẹp hơn giống hình trong vở để chép bài.
Đặt nam châm trên miếng xốp rồi thả vào chậu nước, sao cho nam châm nổi trên mặt nước. Nam châm sẽ quay tự do, đến khi nằm cân bằng trên mặt nước thì: + Một đầu của nam châm hướng về phía Bắc ⇒ đó là cực Bắc của nam châm. + Đầu còn lại hướng về phía Nam ⇒ đó là cực Nam của nam châm.
Bài 1: Thực hiện các phép nhân sau:
\(a) 3x^2 * (5x^2 - 7x + 4) = 15x^4 - 21x^3 + 12x^2 b) (2x^2 - 5x) * (3x^2 - 2x + 1) = 6x^4 - 4x^3 + 2x^2 - 15x^3 + 10x^2 - 5x = 6x^4 - 19x^3 + 12x^2 - 5x c) (x^2 - 8x + 1) * (-2x^3) = -2x^5 + 16x^4 - 2x^3 d) (4x^2 + 2x + 1) * (2x - 1) = 8x^3 - 4x^2 + 4x^2 - 2x + 2x - 1 = 8x^3 - 1 e) (3x^5 - 9x^6 + 12x^9) : (3x) = x^4 - 3x^5 + 4x^8 f) (3x^5 - 9x^6 + 12x^9) : (-3x) = -x^4 + 3x^5 - 4x^8\)
Bài 2: Thực hiện các phép chia sau:
\(a) (6x^3 - 7x^2 - x + 2) : (2x + 1) = 3x^2 - 5x + 2 b) (2x^4 - 10x^3 - x^2 + 15x - 3) : (2x^2 - 3) = x^2 - 5x + 1 c) (x^3 - 7x + 3 - x^2) : (x - 3) = x^2 + 2x - 1 d) (2x^4 - 3x^3 - 3x^2 - 2 + 6x) : (x^2 - 2) = 2x^2 - 3x + 1 e) (9x^4 - 6x^3 + 15x^2 + 2x - 1) : (3x^2 - 2x + 5) = 3x^2 - 1\)
\(f) (9x^5 - 6x^3 + 18x^2 - 35x - 42) : (3x^2 - 7) = 3x^3 + 5x + 6\)
Bài 3: Cho hai đa thức: A(x) = -4x^2 - 2x - 8 + 5x^3 - 7x^2 + 1 và B(x) = -3x^3 + 4x^2 + 9 + x - 2x - 2x^3.
a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến.
\(A(x) = (5x^3) + (-4x^2 - 7x^2) - 2x + (-8 + 1) = 5x^3 - 11x^2 - 2x - 7 B(x) = (-3x^3 - 2x^3) + 4x^2 + (x - 2x) + 9 = -5x^3 + 4x^2 - x + 9\)
b) Tìm đa thức N(x), biết N(x) = A(x) - B(x).
\(N(x) = A(x) - B(x) = (5x^3 - 11x^2 - 2x - 7) - (-5x^3 + 4x^2 - x + 9) = 10x^3 - 15x^2 - x - 16\)
Bài 1: Thực hiện các phép nhân sau:
a) 3x^2 * (5x^2 - 7x + 4) = 15x^4 - 21x^3 + 12x^2
b) (2x^2 - 5x) * (3x^2 - 2x + 1) = 6x^4 - 4x^3 + 2x^2 - 15x^3 + 10x^2 - 5x = 6x^4 - 19x^3 + 12x^2 - 5x
c) (x^2 - 8x + 1) * (-2x^3) = -2x^5 + 16x^4 - 2x^3
d) (4x^2 + 2x + 1) * (2x - 1) = 8x^3 - 4x^2 + 4x^2 - 2x + 2x - 1 = 8x^3 - 1
e) (3x^5 - 9x^6 + 12x^9) : (3x) = x^4 - 3x^5 + 4x^8
f) (3x^5 - 9x^6 + 12x^9) : (-3x) = -x^4 + 3x^5 - 4x^8
Bài 2: Thực hiện các phép chia sau:
a) (6x^3 - 7x^2 - x + 2) : (2x + 1) = 3x^2 - 5x + 2
b) (2x^4 - 10x^3 - x^2 + 15x - 3) : (2x^2 - 3) = x^2 - 5x + 1
c) (x^3 - 7x + 3 - x^2) : (x - 3) = x^2 + 2x - 1
d) (2x^4 - 3x^3 - 3x^2 - 2 + 6x) : (x^2 - 2) = 2x^2 - 3x + 1
e) (9x^4 - 6x^3 + 15x^2 + 2x - 1) : (3x^2 - 2x + 5) = 3x^2 - 1 (Câu này chia hơi lẻ, đại ca kiểm tra lại đề xem có nhầm số nào không nhé).
f) (9x^5 - 6x^3 + 18x^2 - 35x - 42) : (3x^2 - 7) = 3x^3 + 5x + 6
Bài 3: Cho hai đa thức: A(x) = -4x^2 - 2x - 8 + 5x^3 - 7x^2 + 1 và B(x) = -3x^3 + 4x^2 + 9 + x - 2x - 2x^3.
a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến.
A(x) = (5x^3) + (-4x^2 - 7x^2) - 2x + (-8 + 1) = 5x^3 - 11x^2 - 2x - 7
B(x) = (-3x^3 - 2x^3) + 4x^2 + (x - 2x) + 9 = -5x^3 + 4x^2 - x + 9
b) Tìm đa thức N(x), biết N(x) = A(x) - B(x).
N(x) = A(x) - B(x) = (5x^3 - 11x^2 - 2x - 7) - (-5x^3 + 4x^2 - x + 9) = 10x^3 - 15x^2 - x - 16

Trong 1 giờ, xe thứ nhất đi được:
\(1:5=\frac{1}{5}\text{ (quãng đường AB)}\)Trong 1 giờ, xe thứ hai đi được:
\(1 : 4 = \frac{1}{4} \text{ (quãng đường AB)}\)
Trong 1 giờ, cả hai xe đi được:
\(\frac{1}{5}+\frac{1}{4}=\frac{9}{20}\text{ (quãng đường AB)}\)
Thời gian để hai xe gặp nhau là:
\(1 : \frac{9}{20} = \frac{20}{9} \text{ (giờ)}\)
Đến chỗ gặp nhau, xe thứ nhất đi được là:
\(\frac{20}{9}\times\frac{1}{5}=\frac{4}{9}\text{ (quãng đường AB)}\)
Đến chỗ gặp nhau, xe thứ hai đi được là:
\(\frac{20}{9}\times\frac{1}{4}=\frac{5}{9}\text{ (quãng đường AB)}\)
Hiệu phần quãng đường xe thứ hai và xe thứ nhất đã đi là:
\(\frac{5}{9}-\frac{4}{9}=\frac{1}{9}\text{ (quãng đường AB)}\)
Độ dài quãng đường AB là:
\(20 : \frac{1}{9} = 180 \text{ (km)}\)
Vậy độ dài quãng đường AB là 180 km.
Olm chào em. Đây là toán nâng cao chuyên đề chuyển động, cấu trúc thi chuyên, thi học sinh giỏi các cấp. Hôm nay, Olm sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết dạng này bằng phương pháp đơn vị quy ước như sau:
Giải:
Mỗi giờ xe thứ nhất đi được: 1 : 5 = 1/5(quãng đường AB)
Mỗi giờ xe thứ hai đi được 1 : 4 = 1/4 (quãng đường AB)
Cứ mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất là:
1/4 - 1/5 = 1/20 (quãng đường AB)
Thời gian hai xe gặp nhau là: 1 : (1/5 + 1/4) = 20/9 (giờ)
Đến khi gặp nhau xe hai đi hơn xe một là:
1/20 x 20/9 = 1/9(quãng đường AB)
Quãng đường AB dài: 20 : 1/9 = 180(km)
Kết luận:..