Câu 1: Trình bày đặc điểm nhiệt độ và độ muối của môi trường biển.
Câu 2: Trình bày một số biện pháp để phòng tránh thiên tai và biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 52. Biện pháp bảo vệ rừng nhiệt đới gồm tăng cường trồng và phục hồi rừng, quản lí khai thác hợp lí hạn chế chặt phá rừng, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ rừng và xử lí nghiêm vi phạm, việc bảo vệ rừng giúp giữ lớp phủ thực vật hạn chế xói mòn rửa trôi, giữ chất dinh dưỡng và mùn trong đất, duy trì độ ẩm và độ phì của đất
→ Một số loài trong Sách đỏ Việt Nam: Sao la, Hổ Đông Dương, Voọc chà vá chân nâu; thực vật: Sâm Ngọc Linh, Pơ mu.
→ Biện pháp: Bảo vệ rừng, cấm săn bắt buôn bán, lập khu bảo tồn, nâng cao ý thức bảo vệ.
Tầm quan trọng của việc sử dụng tập hợp nước sông hồ
- Nguồn cung cấp nước uống và gia đình: Nước sông hồ cung cấp nguồn nước uống quan trọng cho con người. Đây là nguồn nước sạch và an toàn để đảm bảo sức khỏe và sự sống.
- Nguồn nước cho nông nghiệp: Nước từ sông hồ được sử dụng trong nông nghiệp để tưới cây trồng và chăn nuôi gia súc. Điều này giúp đảm bảo nguồn thực phẩm cho dân số đông đúc và phát triển kinh tế nông nghiệp.
- Nguồn năng lượng tái tạo: Sông hồ có thể được sử dụng để tạo ra năng lượng điện từ thủy điện hoặc năng lượng mặt trời từ các hồ chứa nước. Điều này giúp đáp ứng nhu cầu năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính.
- Giao thông và vận chuyển: Sông hồ thường được sử dụng làm tuyến giao thông nước, giúp vận chuyển hàng hóa và người dễ dàng hơn. Ví dụ, sông Mississippi ở Hoa Kỳ là một trong những tuyến đường nước quan trọng nhất.
- Du lịch và giải trí: Sông hồ thường tạo ra cảnh quan đẹp và là điểm đến du lịch phổ biến. Ví dụ, Vịnh Hạ Long ở Việt Nam và hồ Baikal ở Nga là những ví dụ nổi tiếng về đẹp tự nhiên và du lịch.
- Môi trường và sinh thái học: Sông hồ là môi trường sống cho nhiều loài động và thực vật. Bảo vệ và duy trì sự trong sáng của sông hồ có ý nghĩa quan trọng cho việc bảo tồn đa dạng sinh học và môi trường tự nhiên.
- Tạo cơ hội kinh tế và việc làm: Sông hồ thường tạo ra các nguồn việc làm liên quan đến ngư nghiệp, du lịch, và vận chuyển, đóng góp vào phát triển kinh tế trong khu vực.
Ví dụ cụ thể, dự án châu Á "Sông Mekong" liên quan đến tập hợp nước của dòng sông Mekong đã cung cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp, điện từ thủy điện cho năng lượng, và đường thủy cho giao thông và du lịch. Tuy nhiên, việc sử dụng tập hợp nước cần phải được quản lý cẩn thận để đảm bảo bền vững và tránh các tác động tiêu cực đến môi trường và người dân.
-Tầm quan trọng: Sử dụng tổng hợp nước sông, hồ giúp khai thác nước hiệu quả cho nhiều mục đích như tưới tiêu, phát điện, giao thông, nuôi cá và cấp nước sinh hoạt.
-Ví dụ: Hồ Hòa Bình trên Sông Đà dùng để phát điện, chống lũ và nuôi trồng thủy sản.
Tác động của đá mẹ đến sự hình thành đất:
Đá mẹ là nguồn cung cấp vật chất vô cơ chủ yếu cho đất. Thành phần khoáng vật, tính chất lí học và hóa học của đá mẹ ảnh hưởng trực tiếp đến thành phần cơ giới, độ chua, độ phì và màu sắc của đất. Mỗi loại đá mẹ khác nhau sẽ tạo ra loại đất có đặc điểm khác nhau.
Tác động của khí hậu đến sự hình thành đất:
Khí hậu, nhất là nhiệt độ và lượng mưa, ảnh hưởng mạnh đến quá trình phong hoá đá và quá trình hình thành đất. Nhiệt độ cao và mưa nhiều làm cho đá bị phong hoá nhanh, lớp đất dày hơn. Khí hậu còn ảnh hưởng đến sự hòa tan, rửa trôi các chất trong đất và đến sự phát triển của sinh vật, từ đó ảnh hưởng đến lượng mùn và độ phì của đất.
Theo em nghĩ thì, Hoa Kỳ nằm ở vị trí quan trọng, hai bên có hai Đại Dương rộng lớn rất thích hợp để xây cảng biển để thương mại và xây dựng hải quân, Không chỉ vậy, Mỹ cũng là một nước có nhiều khoáng sản lớn có thể tạo đà phát triển kinh tế và ảnh hưởng kinh tế thế giới.
Châu Mỹ nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, kéo dài từ vùng cực Bắc đến gần cực Nam.
Vị trí địa lý:
Châu Mỹ tiếp giáp với Bắc Băng Dương ở phía bắc, Đại Tây Dương ở phía đông, Thái Bình Dương ở phía tây và Nam Đại Dương ở phía nam.
Châu Mỹ gồm 2 lục địa lớn là Bắc Mỹ và Nam Mỹ, nối với nhau bằng eo đất Trung Mỹ.
Châu lục này trải dài trên nhiều vĩ độ, từ vùng hàn đới, ôn đới đến nhiệt đới.
Ảnh hưởng đến thiên nhiên:
Do trải dài từ bắc xuống nam nên thiên nhiên Châu Mỹ rất đa dạng, có đủ các đới khí hậu như hàn đới, ôn đới, nhiệt đới và cận xích đạo.
Phần lớn lãnh thổ tiếp giáp với biển và đại dương nên khí hậu ở nhiều nơi chịu ảnh hưởng mạnh của biển.
Sự khác nhau về vị trí, địa hình và khí hậu làm cho cảnh quan thiên nhiên phong phú: có rừng rậm xích đạo, đồng cỏ, hoang mạc, rừng lá kim, băng tuyết.
Ven biển phía tây có dãy núi cao chạy dài nên ảnh hưởng đến gió và lượng mưa, làm thiên nhiên giữa phía đông và phía tây có sự khác biệt rõ rệt.
Câu 1: Đặc điểm nhiệt độ và độ muối của môi trường biển
1. Nhiệt độ nước biển
-Nhiệt độ nước biển không đồng đều:
+Cao ở vùng xích đạo, giảm dần về hai cực.
+Thay đổi theo mùa, nhưng biên độ nhỏ hơn trên đất liền
+Giảm theo độ sâu:
>Tầng mặt ấm, càng xuống sâu càng lạnh.
>Bị ảnh hưởng bởi:
>Dòng biển nóng – lạnh
>Vị trí địa lí
>Mùa trong năm
2. Độ muối của nước biển
-Độ muối trung bình khoảng 35‰ (phần nghìn).
-Không giống nhau giữa các vùng biển:
-Cao ở nơi nhiệt độ cao, bốc hơi mạnh (vùng chí tuyến).
-Thấp ở nơi:
+Có nhiều mưa
+Nhiều sông đổ vào
+Độ muối cũng thay đổi theo độ sâu, nhưng ít hơn so với nhiệt độ.
Câu 2: Biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
1. Biện pháp phòng tránh thiên tai
-Theo dõi dự báo thời tiết thường xuyên.
-Xây dựng nhà cửa kiên cố, tránh vùng nguy hiểm (ven sông, ven biển, sạt lở).
-Trồng rừng phòng hộ, đặc biệt là rừng ngập mặn.
-Lập kế hoạch sơ tán khi có thiên tai (bão, lũ, sạt lở…).
-Trang bị kỹ năng phòng tránh (bơi, sơ cứu, thoát hiểm).
2. Biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
-Giảm phát thải khí nhà kính:
-Tiết kiệm điện, dùng năng lượng tái tạo.
-Bảo vệ môi trường:
+Trồng cây, hạn chế phá rừng.
+Sử dụng tài nguyên hợp lí, tiết kiệm nước.
+Nâng cao nhận thức cộng đồng.
+Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng
- Đê biển, hệ thống thoát nước chống ngập.
- Nhiệt độ:
- Nhiệt độ nước biển tầng mặt giảm dần từ vùng xích đạo, nhiệt đới về phía hai cực (ôn đới, hàn đới) do ảnh hưởng của góc chiếu sáng Mặt Trời.
- Nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa (mùa hè cao hơn mùa đông) và theo thời gian trong ngày.
- Nhiệt độ giảm nhanh theo độ sâu. Từ độ sâu khoảng trở xuống, nhiệt độ hầu như không thay đổi, rất lạnh.
- Độ muối:
- Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là 35\permille (35 gam muối/1 lít nước).
- Độ muối không đồng nhất: Cao nhất ở vùng nhiệt đới (do bốc hơi mạnh, mưa ít) và giảm dần về phía cực (do băng tan, mưa nhiều) hoặc gần cửa sông lớn (nước ngọt hòa vào).
Câu 2: Biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu