K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

25 tháng 2
Đường lối kháng chiến (1946-1950) dựa trên nguyên tắc toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, nhằm đánh bại thực dân Pháp, giành độc lập. Chiến thắng Việt Bắc (1947) và Điện Biên Phủ (1954) là những mốc son quyết định, khẳng định sự đúng đắn của chiến tranh nhân dân, tạo tiền đề giải phóng dân tộc.  1. Phân tích đường lối kháng chiến chống Pháp (1946-1950) Đường lối của Đảng, đứng đầu là Hồ Chí Minh, được hình thành qua các văn kiện (Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Kháng chiến nhất định thắng lợi) với nội dung cơ bản:
  • Kháng chiến toàn dân: Huy động sức mạnh của toàn dân tộc, "bất kỳ đàn ông, đàn bà, già, trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái".
  • Kháng chiến toàn diện: Chiến đấu trên mọi mặt trận: Quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao.
  • Kháng chiến trường kỳ (lâu dài): Do địch mạnh hơn ta, cần thời gian để chuyển hóa lực lượng từ yếu thành mạnh.
  • Tự lực cánh sinh: Dựa vào sức mình là chính, không ỷ lại vào bên ngoài. 
2. Phân tích ý nghĩa các chiến thắng tiêu biểu
  • Chiến thắng Việt Bắc thu-đông (1947):
    • Phá tan âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp, buộc chúng chuyển sang đánh lâu dài.
    • Bảo vệ cơ quan đầu não, bộ đội chủ lực, giữ vững căn cứ địa.
    • Khẳng định đường lối kháng chiến đúng đắn, nâng cao niềm tin của nhân dân.
  • Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954):
    • Thắng lợi quyết định, đập tan kế hoạch Nava, buộc Pháp ký Hiệp định Giơnevơ, công nhận độc lập của Việt Nam.
    • Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân Pháp tại Đông Dương.
    • Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, là thắng lợi của một nước thuộc địa nhỏ yếu trước đế quốc hùng mạnh. 
3. Ý nghĩa chung về thắng lợi trong những năm đầu (1946-1950)
  • Làm thất bại chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh", buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
  • Bảo toàn và phát triển lực lượng cách mạng, xây dựng hậu phương vững chắc.
  • Khẳng định đường lối chiến tranh nhân dân, toàn diện, tự lực cánh sinh là đúng đắn.
  • Tạo tiền đề vững chắc về quân sự, chính trị để tiến lên các chiến dịch lớn hơn (Biên giới 1950, Điện Biên Phủ 1954).  Studocu Vietnam +1
4. Liên hệ vai trò hậu phương của nhân dân Đồng Tháp (1954) Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, nhân dân Đồng Tháp (thuộc vùng Đồng Tháp Mười, Nam Bộ) đã phát huy vai trò hậu phương to lớn:
  • Đóng góp sức người, sức của: Tích cực tăng gia sản xuất, đóng góp lương thực, thực phẩm, tiền của (hũ gạo nuôi quân).
  • Đẩy mạnh đấu tranh: Đẩy mạnh chiến tranh du kích, bao vây đồn bốt, phá giao thông, làm suy yếu địch, hạn chế chúng tiếp viện cho chiến trường chính.
  • Vận chuyển tiếp tế: Mặc dù xa xôi, nhân dân miền Nam nói chung và Đồng Tháp nói riêng luôn hướng về Điện Biên Phủ, tiếp tế, nuôi dưỡng quân chủ lực, góp phần tạo nên "sức mạnh tổng hợp" cho chiến thắng
  • Kết quả :
  • -Chia cả nước thành tỉnh, tổ chức lại bộ máy nhà nước thống nhất.
  • -Tăng cường quyền lực của triều đình, quản lí chặt địa phương.
  • -Củng cố luật pháp, quân đội và kinh tế.
  • Ý nghĩa :
  • - Làm nhà nước phong kiến tập quyền mạnh hơn.
  • - Giúp quản lí đất nước hiệu quả, ổn định xã hội.
  • - Tạo nền tảng cho bộ máy hành chính Việt Nam sau này.
23 tháng 2

Kết quả: – Hoàn chỉnh bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương. – Chia lại đơn vị hành chính, thống nhất quản lý trong cả nước. Ý nghĩa: – Làm cho bộ máy nhà nước phong kiến thời Nhà Nguyễn được củng cố và chặt chẽ hơn. – Tăng cường quyền lực của vua và sự thống nhất quốc gia.

23 tháng 2

Olm chào em, em soạn tin nhắn với nội dung:

xxx gửi tới số :

0364 341 077

Trong đó xxx là tên đăng nhập của tài khoản Olm.

Ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên thắng lợi nhờ những nguyên nhân chính sau:

  1. Sự lãnh đạo tài giỏi của nhà Trần, đặc biệt là Trần Quốc Tuấn, với chiến lược đúng đắn như “vườn không nhà trống”, đánh lâu dài, chủ động phản công.
  2. Tinh thần đoàn kết và yêu nước của toàn dân, từ vua, quan đến nhân dân đều một lòng chống giặc.
  3. Sự chuẩn bị chu đáo về quân sự, xây dựng lực lượng mạnh, tận dụng địa hình sông núi để đánh giặc hiệu quả.
  4. Quân Mông – Nguyên chủ quan, xa hậu phương, thiếu lương thực, nên gặp nhiều khó khăn.
11 tháng 2

Ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên thắng lợi nhờ những nguyên nhân chính sau:

  1. Sự lãnh đạo tài giỏi của nhà Trần, đặc biệt là Trần Quốc Tuấn, với chiến lược đúng đắn như “vườn không nhà trống”, đánh lâu dài, chủ động phản công.
  2. Tinh thần đoàn kết và yêu nước của toàn dân, từ vua, quan đến nhân dân đều một lòng chống giặc.
  3. Sự chuẩn bị chu đáo về quân sự, xây dựng lực lượng mạnh, tận dụng địa hình sông núi để đánh giặc hiệu quả.
  4. Quân Mông – Nguyên chủ quan, xa hậu phương, thiếu lương thực, nên gặp nhiều khó khăn.

Khó khăn sau Cách mạng tháng Tám 1945:

  • Nạn giặc dốt: hơn 90% dân số mù chữ
  • Dân trí thấp nên khó hiểu chủ trương, chính sách của chính quyền mới
  • Gây trở ngại cho việc xây dựng và bảo vệ chính quyền

Vì sao coi là nhiệm vụ cấp bách:

  • Nâng cao dân trí để nhân dân hiểu và ủng hộ chính quyền
  • Giáo dục giúp đào tạo con người mới cho đất nước
  • Chính phủ phát động phong trào Bình dân học vụ để xóa mù chữ
9 tháng 2

Khó khăn sau Cách mạng tháng Tám 1945:

  • Nạn giặc dốt: hơn 90% dân số mù chữ
  • Dân trí thấp nên khó hiểu chủ trương, chính sách của chính quyền mới
  • Gây trở ngại cho việc xây dựng và bảo vệ chính quyền

Vì sao coi là nhiệm vụ cấp bách:

  • Nâng cao dân trí để nhân dân hiểu và ủng hộ chính quyền
  • Giáo dục giúp đào tạo con người mới cho đất nước
  • Chính phủ phát động phong trào Bình dân học vụ để xóa mù chữ

Triều đại

Năm thành lập

Người sáng lập

Nhà Ngô

939

Ngô Quyền

Nhà Đinh

968

Đinh Tiên Hoàng

Nhà Tiền Lê

980

Lê Hoàn (Lê Đại Hành)

Nhà Lý

1009

Lý Công Uẩn (Lý Thái Tổ)

Nhà Trần

1225

Trần Cảnh (Trần Thái Tông)

Nhà Hồ

1400

Hồ Quý Ly

Nhà Hậu Trần

1407

Trần Ngỗi

Nhà Hậu Lê (Lê Sơ)

1428

Lê Lợi (Lê Thái Tổ)

Nhà Mạc

1527

Mạc Đăng Dung

Nhà Lê Trung Hưng

1533

Lê Ninh (Lê Chiêu Tông)

Nhà Tây Sơn

1778

Nguyễn Nhạc (Thái Đức)

Nhà Nguyễn

1802

Nguyễn Ánh (Gia Long)

Thời kỳ dựng nước

1. Nhà nước Văn Langkhoảng 2879 TCN
(Các vua Hùng)

  1. Nhà nước Âu Lạc257 TCN
    (An Dương Vương)

Thời kỳ Bắc thuộc (không phải triều đại Việt Nam)

  • 179 TCN – 938
    (Bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ, xen kẽ một số cuộc khởi nghĩa giành quyền tự chủ)

Thời kỳ phong kiến độc lập

  1. Nhà Ngô939
    (Ngô Quyền)
  2. Nhà Đinh968
    (Đinh Bộ Lĩnh)
  3. Nhà Tiền Lê980
    (Lê Hoàn)
  4. Nhà Lý1009
    (Lý Công Uẩn)
  5. Nhà Trần1225
    (Trần Cảnh)
  6. Nhà Hồ1400
    (Hồ Quý Ly)

Bắc thuộc lần thứ tư

  • 1407 – 1427
    (Nhà Minh đô hộ)

Thời kỳ trung hưng và phân tranh

  1. Nhà Hậu Lê1428
    (Lê Lợi)
  2. Nhà Mạc1527
    (Mạc Đăng Dung)

Sau đó là thời kỳ Lê Trung Hưng (1533), với:

  • Chúa Trịnh (Đàng Ngoài)
  • Chúa Nguyễn (Đàng Trong)
    → đất nước bị chia cắt nhưng vẫn lấy danh nghĩa nhà Lê

Thời kỳ thống nhất cuối phong kiến

  1. Nhà Tây Sơn1778
    (Nguyễn Nhạc)
  2. Nhà Nguyễn1802
    (Gia Long)

Thời kỳ hiện đại

  1. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa1945
  2. Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam1976
4 tháng 2

giúp mikvs

Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam được tổ chức theo chu kỳ 5 năm một lần.

Cuộc đời

Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890–1969), tên khai sinh Nguyễn Sinh Cung, sinh tại Nghệ An. Năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu nước, bôn ba nhiều quốc gia, tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin và tìm ra con đường giải phóng dân tộc Việt Nam.


Sự nghiệp

Hồ Chí Minh là người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), lãnh tụ vĩ đại của cách mạng Việt Nam, dẫn dắt nhân dân giành độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945). Người cống hiến trọn đời cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và xây dựng xã hội mới.


Tác phẩm tiêu biểu

  • Bản án chế độ thực dân Pháp
  • Đường Kách mệnh
  • Tuyên ngôn Độc lập
  • Nhật ký trong tù
  • Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
  • Di chúc
4 tháng 2

Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890–1969), tên khai sinh Nguyễn Sinh Cung, quê ở Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An, là lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam và danh nhân văn hóa thế giới. Năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu nước, tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin và sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930. Năm 1945, Người lãnh đạo Cách mạng Tháng Tám thành công, đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và trở thành Chủ tịch nước đầu tiên. Suốt đời, Người cống hiến cho sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước, đồng thời để lại nhiều tác phẩm có giá trị lớn như Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường Kách mệnh, Tuyên ngôn Độc lập, Nhật ký trong tù, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và Di chúc, trở thành di sản tư tưởng, đạo đức và văn hóa vô giá của dân tộc Việt Nam.

4 tháng 2

Triều đình Huế chịu trách nhiệm lớn vì đã không tận dụng thời cơ thắng lợi sau khi Pháp thất bại ở Bắc Kì (1873) để tiếp tục kháng chiến, mà lại chọn con đường cầu hòa. Việc ký Hòa ước Giáp Tuất (1874) thể hiện sự bạc nhược, thiếu quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc, làm suy yếu phong trào kháng chiến của nhân dân và tạo điều kiện cho Pháp củng cố lực lượng, mở rộng xâm lược Việt Nam.

5 tháng 2
Nhận xét cụ thể về trách nhiệm của triều đình Huế:

- Bỏ lỡ cơ hội chiến lược: Dù nhân dân và quân đội đã đạt được chiến thắng lớn tại Cầu Giấy (1873), triều đình không tận dụng thế thắng để đánh đuổi Pháp mà lại chọn thương thuyết, cho thấy sự hoang mang, hoảng sợ trước sức mạnh của địch.

- Thỏa hiệp, dâng quyền lợi dân tộc: Hòa ước 1874 là bước trượt dài đầu hàng, khi triều đình chính thức thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở 6 tỉnh Nam Kỳ và cho phép Pháp tự do kinh doanh, đi lại, gây thiệt hại lớn về chủ quyền và lãnh thổ.

- Đi ngược lại ý chí nhân dân: Việc ký hiệp ước gây bất bình sâu sắc trong nhân dân, khiến phong trào kháng chiến bị suy yếu và buộc nhiều người dân phải nổi dậy chống cả thực dân Pháp lẫn triều đình phong kiến.

- Ảo tưởng vào con đường thương thuyết: Triều đình hy vọng Pháp sẽ rút quân khỏi Bắc Kỳ thông qua hòa ước, nhưng thực tế đây là bước lùi làm mất thêm đất và tạo điều kiện cho Pháp mở rộng xâm lược sau này. 

3 tháng 2

Cư dân Văn Lang chủ yếu đi lại bằng thuyền, bè trên đường thủy và đi bộ trên đường bộ

3 tháng 2

thuyền và đi bộ