Câu 4.Tìm ví dụ về giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ở nước ta?
Câu 5.Tìm ví dụ về giải pháp giảm nhẹ thiên tai khi biến đổi khí hậu ở nước ta?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước trong một lưu vực sông là kết hợp khai thác nước cho nhiều mục đích (thủy điện, tưới tiêu, giao thông, nuôi trồng thủy sản, phòng chống lũ) và gắn với bảo vệ môi trường. Chẳng hạn lưu vực sông Đà – sông Hồng: hồ Hòa Bình, Sơn La được xây dựng vừa sản xuất thủy điện cung cấp điện cho lưới quốc gia, vừa điều tiết lũ mùa mưa, cấp nước tưới cho đồng bằng sông Hồng và tạo nguồn nước nuôi cá lồng, phát triển du lịch. Nếu chỉ khai thác đơn lẻ một công dụng sẽ không hiệu quả và dễ gây tranh chấp giữa các ngành. ở lưu vực sông Mekong, hệ thống đê bao và kênh mương ở Đồng bằng sông Cừu Long được thiết kế để vừa tiêu úng, rửa mặn, trữ nước ngọt cho mùa khô, vừa phục vụ giao thông thủy và khai thác thủy sản. Những ví dụ này cho thấy sử dụng tổng hợp giúp khai thác hiệu quả nguồn nước, giảm thiệt hại do thiên tai và bảo vệ môi trường.
Việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở lưu vực sông Cửu Long là một ví dụ điển hình chứng minh tầm quan trọng: vừa cung cấp nước tưới tiêu nông nghiệp (lúa, trái cây) và sinh hoạt, vừa phát triển thủy điện, nuôi trồng thủy sản, giao thông đường thủy, du lịch sinh thái (chợ nồi, miệt vườn), đồng thời kết hợp ngăn mặn, chống sạt lở, bảo vệ hệ sinh thái đa dạng, đảm bảo phát triển kinh tế-xanh và bền vững cho cả vùng, thay vì chỉ khai thác đơn lẻ gây lãng phí và ô nhiễm.
THAM KHẢO
Vỏ Trái Đất là lớp ngoài cùng của Trái Đất, cấu tạo bởi những lớp đá rắn chắc. Độ dày trung bình của vỏ là 5–70 km: vỏ đại dương mỏng chỉ 5–10 km, gồm chủ yếu là đá bažan; vỏ lục địa dày 30–70 km, gồm hai lớp sïan đá granit và síen đá bažan. Vỏ Trái Đất không liền mạch mà bị chia cắt thành nhiều mảng kiến tạo di chuyển. Ý nghĩa đối với đời sống và hoạt động của con người: - Vỏ Trái Đất là nơi sinh sống của nhân loại và hầu hết sinh vật, cung cấp đất đai để canh tác nông, lâm, ngư nghiệp. - Trong vỏ tập trung nhiều loại khoáng sản, năng lượng (than, dầu mỏ, kim loại, khoáng phi kim...) là nguồn lực cho sản xuất công nghiệp. - Vỏ chứa nước ngầm và tài nguyên sinh học khác phục vụ đời sống con người. - Do vở Trái Đất bị chia cắt thành mảng và vận động, ở một số khu vực xảy ra động đất, núi lửa tác động tới con người. Tuy nhiên nhờ hiểu biết cấu trúc vỏ, chúng ta có thể khai thác hợp lý tài nguyên và phòng tránh thiên tai.
Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc, mỏng nhất nhưng cực kỳ quan trọng, là nơi sinh sống và hoạt động của con người, cung cấp không khí, nước, đất đai màu mỡ, khoảng sản, nơi hình thành địa hình (núi, sông) và chịu ảnh hưởng bởi các vận động kiển tạo (địa mảng di chuyền), tạo ra động đất, núi lửa, định hình cảnh quan, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sản xuất và sự tồn tại của xã hội loài người.
THAM KHẢO
Giải pháp về ô nhiễm môi trường bao gồm việc nâng cao ý thức cộng đồng trong bảo vệ môi trường, giảm sử dụng nhựa dùng một lần, tăng cường phân loại và tái chế rác thải. Bên cạnh đó, cần phát triển các nguồn năng lượng sạch, kiểm soát chặt chẽ khí thải và nước thải từ nhà máy, đồng thời trồng thêm cây xanh để cải thiện chất lượng không khí và bảo vệ hệ sinh thái.
Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên Việt Nam: Vị trí địa lí: Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, tiếp giáp biển Đông nên khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa và bão; thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa rõ rệt. Phạm vi lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam, hẹp ngang: → Làm thiên nhiên phân hoá đa dạng theo vĩ độ (Bắc – Nam), theo mùa và theo độ cao. Tiếp giáp biển với bờ biển dài: → Tạo điều kiện phát triển hệ sinh thái biển – ven biển, làm khí hậu điều hòa hơn nhưng cũng dễ xảy ra bão, xâm nhập mặn. 👉 Kết luận: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ làm cho thiên nhiên Việt Nam đa dạng, phong phú nhưng cũng nhiều thiên tai.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có ảnh hưởng lớn đến tự nhiên nước ta, nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, giáp Biển Đông nên thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, khí hậu ẩm, mưa nhiều, sinh vật phong phú, lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc Nam làm thiên nhiên phân hóa đa dạng từ Bắc vào Nam, địa hình có cả đất liền, biển, đảo nên tài nguyên thiên nhiên phong phú, giải thích, nhờ vị trí và lãnh thổ như vậy mà tự nhiên nước ta đa dạng nhưng cũng thường chịu thiên tai như bão, lũ, hạn hán.
Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình năm cao, thường trên 20°C, lượng mưa lớn, trung bình khoảng 1500 đến 2000 mm/năm, độ ẩm không khí cao, thường trên 80%, có gió mùa hoạt động rõ rệt, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc, giải thích, do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, gần Biển Đông và chịu tác động của gió mùa nên khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều.
Ở miền Bắc nước ta, thời tiết mùa đông có sự khác nhau giữa nửa đầu và nửa sau do sự thay đổi nguồn gốc và tính chất của khối khí lạnh hoạt động trong khu vực:
- Nửa đầu mùa đông: lạnh khô
Chịu ảnh hưởng chủ yếu của khối khí lạnh lục địa có nguồn gốc từ vùng Siberia
- Nửa sau mùa đông: lạnh ẩm, có mưa phùn
Khối khí lạnh di chuyển lệch về phía đông, đi qua biển trước khi vào nước ta.
Khi qua biển, khối khí:
Được bổ sung hơi ẩm
Trở nên lạnh ẩm
Ở miền Bắc Việt Nam, nửa đầu mùa đông lạnh khô vì gió mùa Đông Bắc (gió mùa mùa đông) thổi trực tiếp từ trung tâm áp cao Siberia, đi qua lục địa rộng lớn, trở nên lạnh và khô hơn, gây ra thời tiết lạnh khô, ít mưa. Nửa sau mùa đông (giao mùa), khối khí lạnh yếu đi, di chuyển qua biển (biển Nhật Bản, Hoàng Hải), lấy thêm hơi ẩm, kết hợp với chênh lệch nhiệt độ giữa đất liền và biển, làm gió có tính chất lạnh ẩm và gây mưa phùn.
I. Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu.
II. Biến đổi khí hậu làm gia tăng thiên tai (bão, lũ, hạn hán, xâm nhập mặn…), gây thiệt hại lớn về người, tài sản và sản xuất.
Khí hậu Việt Nam mang tính nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều và phân hóa theo mùa, theo vùng nên ảnh hưởng sâu sắc đến du lịch và nông nghiệp.
→ Như vậy, khí hậu vừa tạo thuận lợi, vừa gây khó khăn, nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của du lịch và nông nghiệp nước ta.
Khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động du lịch và nông nghiệp của nước ta. Đối với du lịch, khí hậu nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt cao, nhiều nắng và cảnh quan thiên nhiên đa dạng tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều loại hình du lịch như du lịch biển, du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng. Tuy nhiên, các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động du lịch. Đối với nông nghiệp, khí hậu nóng ẩm và lượng mưa dồi dào giúp cây trồng, vật nuôi phát triển tốt, cho phép sản xuất nhiều vụ trong năm. Bên cạnh đó, các thiên tai như bão, lũ, rét đậm, hạn hán có thể gây thiệt hại lớn cho mùa màng và chăn nuôi. Vì vậy, khí hậu có tác động trực tiếp và rất quan trọng đối với sự phát triển của du lịch và nông nghiệp ở nước ta.
Trái Đất cấu tạo gồm 3 lớp chính từ ngoài vào trong: Vỏ Trái Đất (rắn, mỏng nhất), Manti (lớp trung gian) (quánh dẻo đến lỏng, nhiệt độ cao), và Nhân (lõi) (lõi ngoài lỏng, lõi trong rắn, nhiệt độ cao nhất). Các lớp này có thành phần và trạng thái vật chất khác nhau, quyết định các hiện tượng địa chất như động đất, núi lửa.
Câu 4: Một số ví dụ về giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam là:
- Chuyển đổi cấu trúc cây trồng và thời vụ, lựa chọn giống lúa chịu mạn, chịu hạn cho Đồng bằng sông Cừu Long.
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống đê biển, kè chống xói lở ven sông, ven biển để ứng phó với nước biển dâng.
- Quy hoạch lại khu dân cư, di dời người dân khỏi các vùng thường xuyên bị sạt lở, ngập lụt sang khu vực an toàn hơn.
- Thích ứng trong nước ngọt: xây bổn trữ nước ngọt, hệ thống tưới tiết kiệm nước cho mùa khô.
Câu 5: Giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai liên quan đến biến đổi khí hậu có thể thực hiện:
- Trồng rừ và phục hồi rừng ngập mặn ven biển, rừng đầu nguồn để chắn sóng, gió và hạn chế xói lở.
- Xây dựng, bảo dưỡng hệ thống đê điều, kênh mương, hồ chứa để tiêu thoát lũ.
- Thiết lập hệ thống dự báo sóm bão, lũ và tổ chức diễn tập cho cư dân về phòng tránh thiên tai.
- Xây dựng nhà kiên cố, trường học, trạm y tế làm nơi tránh trú bão khi có thên tai.
- Tăng cường tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường và nâng cao nhận thức cộng đồng.