Điểm khác và giống của : - QKĐ & QKTD, HTĐ & HTHT
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đề thi đánh giá năng lực
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
3 câu văn học (văn xuôi)
- Nam Cao: "Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp được những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa có."
- Nguyễn Đình Thi: "Mỗi tác phẩm văn học đều là kết tinh của tâm hồn người nghệ sĩ."
- M. Gorki: "Văn học là nhân học."
3 câu thơ (thơ mang tính lí luận văn học)
- Tố Hữu:
"Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?
Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình."
→ Quan niệm về ý nghĩa sống, về nhân sinh trong văn học. - Chế Lan Viên:
"Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở
Khi ta đi, đất đã hoá tâm hồn."
→ Thể hiện tư tưởng: văn học gắn bó với đất nước, với nhân dân. - Xuân Diệu:
"Làm thơ nghĩa là đi tìm cái đẹp
Giữa muôn đời lầm lụi của trần gian."
→ Quan niệm về chức năng thẩm mỹ của thơ ca.
| Tiêu chí | Tủ phân phối tổng MDB | Tủ phân phối khu vực SDB |
|---|---|---|
Vị trí | Đầu nguồn hệ thống điện | Các khu vực, tầng, phòng |
Chức năng | Cấp điện cho toàn bộ hệ thống | Cấp điện cho từng khu vực nhỏ |
Công suất | Lớn | Trung bình hoặc nhỏ |
Thiết bị chính | ACB/MCCB tổng, thiết bị bảo vệ và đo lường | MCCB/MCB nhánh, bảo vệ tải nhỏ |
Chi phí | Cao hơn | Thấp hơn |
- Mất việc làm: Nhiều công việc đơn giản, lặp lại có thể bị thay thế bởi máy móc và AI. Người lao động có thể thất nghiệp nếu không kịp học thêm kỹ năng mới.
- Bảo mật và quyền riêng tư: AI có thể thu thập, lưu trữ và phân tích dữ liệu cá nhân. Nếu bị lạm dụng, thông tin riêng tư của con người có thể bị rò rỉ.
- Tin giả và thông tin sai lệch: AI có thể tạo ra hình ảnh, video, tin tức giả rất giống thật. Điều này dễ gây nhầm lẫn và ảnh hưởng đến xã hội.
Khi phát triển trí tuệ nhân tạo có rất nhiều lợi ích, tuy nhiên cái gì cũng có mặt trái của nó khi con người lạm dụng và sử dụng sai mục đích:
+ Khi phụ thuộc quá nhiều vào trí tuệ nhân tạo con người sẽ trở nên lười suy nghĩ, giảm sự sáng tạo cũng như các phát minh khoa học mới do con người tạo ra.
+ Tạo và dựng nên các clip để sống ảo làm mất đi điều tốt đẹp củ chính mình, chìm đắm trong thế giới ảo do trí tuệ nhân tạo tạo nên, dần dần trở nên cô độc, xa rời thực tế và cuộc sống cũng như mối quan hệ xã hội khác.
+ Nguy cơ bị đánh cắp thông tin cá nhân, bị kẻ xấu lợi dụng thông tin cá nhân đó để lừa đảo chính bản thân cũng như người thân của mình.
+ Tạo ra các hình ảnh, các video tuyên truyền đưa tin sai sự thật làm mất ổn định xã hội.
+ Khi máy móc dần dần thay thế con người, con người sẽ có nhiều thời gian rảnh hơn cũng chính vì điều đó họ dễ bị sa ngã bởi những thú vui, vướng vào những tệ nạn xã hội.. Từ đó làm giảm đạo đức xã hội.
Trí tuệ nhân tạo là tốt khi con người sử dụng dúng mục đích và không lạm dụng nó, cũng như không sử dụng nó vào các hành vi phạm tội...
1. QKĐ (Past Simple) vs QKTD (Past Continuous)
Giống nhau:
Khác nhau:
Tiêu chí
QKĐ (Past Simple)
QKTD (Past Continuous)
Cách dùng chính
Hành động đã xảy ra và
kết thúc hẳn
trong quá khứ.
Hành động đang
diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ
.
Dạng động từ
V2/ed (played, went, studied)
Was/were + V-ing
Ví dụ
I watched TV yesterday.
I was watching TV at 8 p.m. yesterday.
Trong cùng câu
Hành động
ngắn, chen vào
Hành động
dài, đang diễn ra
Ví dụ
When she came, I
watched
TV. (sai) → đúng: When she came, I
was watching
TV.
2. HTĐ (Present Simple) vs HTHT (Present Perfect)
Giống nhau:
Khác nhau:
Tiêu chí
HTĐ (Present Simple)
HTHT (Present Perfect)
Cách dùng chính
Thói quen, sự thật hiển nhiên, lịch trình.
Hành động
đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại
, hoặc
vừa mới xảy ra
.
Dạng động từ
V1 / V(s/es)
Have/has + V3/ed
Dấu hiệu
every day, usually, always, sometimes...
already, just, ever, never, for, since, yet, recently...
Ví dụ
She goes to school every day.
She has gone to school already.
Nhấn mạnh
Tính thường xuyên, lặp lại
Kết quả, kinh nghiệm, thời gian kéo dài đến hiện tại
👉 Tóm lại: