Cho \(\frac{a}{b}\) là p số tối giản . C / minh rằng p số \(\frac{a.b}{a^{2024}.b^{2024}}\) tối giản
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi số sách ban đầu ở ngăn trên là x, ngăn dưới là y.
Ta có:
\(x + y = 480\)Sau khi chuyển 32 quyển xuống, số sách ở ngăn trên còn x - 32, ngăn dưới là y + 32. Khi đó:
\(x - 32 = 60 \% \times \left(\right. y + 32 \left.\right)\) \(x - 32 = \frac{60}{100} \times \left(\right. y + 32 \left.\right) = \frac{3}{5} \left(\right. y + 32 \left.\right)\)Quy đồng mẫu và giải:
\(5 \left(\right. x - 32 \left.\right) = 3 \left(\right. y + 32 \left.\right)\) \(5 x - 160 = 3 y + 96\) \(5 x - 3 y = 256\)Giải hệ phương trình:
\(x + y = 480\) \(5 x - 3 y = 256\)Nhân phương trình thứ nhất với 3:
\(3 x + 3 y = 1440\)Cộng hai phương trình:
\(8 x = 1696\) \(x = 212 , y = 268\)Vậy lúc đầu:
- Ngăn trên có 212 quyển.
- Ngăn dưới có 268 quyển.
60%=3/5
số sách ở ngăn trên sau khi chuyển xuống 32 quyển là:
\(480:\left(3+5\right)\times3=180\left(quyển\right)\)
Số sách ban đầu ở ngăn trên là 180+32=212(quyển)
Số sách ban đầu ở ngăn dưới là:
480-212=268(quyển)
Bài giải
Bước 1: Tính thể tích toàn bộ bể nước
- Gọi cạnh của bể nước hình lập phương là \(a\) (cm).
- Chiều cao mực nước ban đầu là \(10\) cm, nên thể tích phần nước đã có là: \(V_{\text{n}ướ\text{c}\&\text{nbsp};\text{ban}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} = a^{2} \times 10\)
- Đổi 36 lít = 36,000 cm³ (vì 1 lít = 1,000 cm³), ta có: \(a^{2} \times 10 = 36 , 000\) \(a^{2} = \frac{36 , 000}{10} = 3 , 600\) \(a = \sqrt{3 , 600} = 60 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Bước 2: Tính thể tích tối đa của bể
- Vì bể có dạng hình lập phương, thể tích tối đa là: \(V_{\text{b}ể} = a^{3} = 60^{3} = 216 , 000 \&\text{nbsp};\text{cm}^{3} = 216 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
Bước 3: Tính lượng nước có thể thêm vào
- Lượng nước tối đa có thể thêm vào là: \(216 - 36 = 180 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
Đáp số: 180 lít
4o
TA CÓ : 81 = 9X9
=>CẠNH ĐÁY =9CM
S XUNG QUANH LÀ:
81X5-81X2=243 (CM2)
CHIỀU CAO CỦA HÌNH LÀ:
243:(9X4)=6,75(CM)
VẬY ....
15 quả bưởi chiếm số phần tổng số cây là:
1 - 1/3 - 1/6 = 1/2 (tổng số cây)
15 quả bưởi chiếm số phần trăm tổng số cây là:
1 : 2 x 100 = 50 %
Đáp số: 50%
1. Tính số lít dầu trong mỗi thùng:
- Mỗi thùng dầu chứa số lít dầu là: 540 lít / 12 thùng = 45 lít/thùng
2. Tính số thùng dầu đã bán:
- Số thùng dầu đã bán là: 225 lít / 45 lít/thùng = 5 thùng
3. Tính số thùng dầu còn lại:
- Số thùng dầu còn lại là: 12 thùng - 5 thùng = 7 thùng
Đáp số: Cửa hàng còn lại 7 thùng dầu.
Đây là một hệ phương trình tuyến tính hai ẩn. Dưới đây là cách giải hệ phương trình:
Phương pháp thế
- Giải phương trình thứ nhất để tìm y:
- 3x - y = 5
- -y = 5 - 3x
- y = 3x - 5
- Thay giá trị của y vào phương trình thứ hai:
- -x + 2y = 10
- -x + 2(3x - 5) = 10
- -x + 6x - 10 = 10
- 5x = 20
- x = 4
- Thay giá trị của x vào phương trình y = 3x - 5 để tìm y:
- y = 3(4) - 5
- y = 12 - 5
- y = 7
Vậy nghiệm của hệ phương trình là x = 4 và y = 7.
Phương pháp cộng đại số
- Nhân phương trình thứ hai với 3:
- 3(-x + 2y) = 3(10)
- -3x + 6y = 30
- Cộng phương trình mới với phương trình thứ nhất:
- (3x - y) + (-3x + 6y) = 5 + 30
- 5y = 35
- y = 7
- Thay giá trị của y vào một trong hai phương trình ban đầu để tìm x:
- 3x - 7 = 5
- 3x = 12
- x = 4
Vậy nghiệm của hệ phương trình là x = 4 và y = 7.
Kết luận
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là x = 4 và y = 7. Bạn có thể kiểm tra lại bằng cách thay x và y vào hai phương trình ban đầu, nếu cả 2 phương trình đều đúng thì kết quả là chính xác.
Chiều dài khu vườn: 750 : (2+3) x 3 = 450 (m)
Chiều rộng khu vườn: 750 - 450 = 300 (m)
Diện tích khu vườn: 450 x 300 = 135000 (m2)
Diện tích cái giếng: 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (m2)
Diện tích trồng sắn: 135000 - 12,56 = 134987,44(m2)
Khối lượng sắn thu hoạch được: 134987,44 : 10 x 15 = 202481,16 (kg)
Đáp số:......
\(\left\{{}\begin{matrix}3x-y=5\\-x+2y=10\end{matrix}\right.\)
=>\(\left\{{}\begin{matrix}6x-2y=10\\-x+2y=10\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}6x-2y-x+2y=10+10\\-x+2y=10\end{matrix}\right.\)
=>\(\left\{{}\begin{matrix}5x=20\\2y=x+10\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=4\\2y=4+10=14\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=4\\y=7\end{matrix}\right.\)
Ta cần chứng minh rằng phân số
\(\frac{a . b}{a^{2024} . b^{2024}}\)là tối giản, với giả thiết rằng phân số \(\frac{a}{b}\) là tối giản, tức là \(gcd \left(\right. a , b \left.\right) = 1\).
Bước 1: Phân tích mẫu số
Mẫu số của phân số cần chứng minh là:
\(a^{2024} \cdot b^{2024}\)Mẫu số này chứa các thừa số \(a\) và \(b\) ở lũy thừa bậc 2024.
Bước 2: Phân tích tử số
Tử số của phân số cần chứng minh là:
\(a \cdot b\)Tử số này chính là tích của \(a\) và \(b\).
Bước 3: Xét ước chung lớn nhất
Xét ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số:
\(gcd \left(\right. a \cdot b , a^{2024} \cdot b^{2024} \left.\right)\)Ta có:
Suy ra:
\(gcd \left(\right. a \cdot b , a^{2024} \cdot b^{2024} \left.\right) = a \cdot b\)Bước 4: Xét phân số
Do \(gcd \left(\right. a \cdot b , a^{2024} \cdot b^{2024} \left.\right) = a \cdot b\), ta có:
\(\frac{a \cdot b}{a^{2024} \cdot b^{2024}} = \frac{1}{a^{2023} \cdot b^{2023}}\)Phân số này là tối giản vì tử số là 1 và mẫu số chỉ chứa các lũy thừa của \(a , b\) (trong đó \(gcd \left(\right. a , b \left.\right) = 1\), nên không có ước số chung nào khác ngoài 1).
Kết luận
Vậy phân số \(\frac{a . b}{a^{2024} . b^{2024}}\) là phân số tối giản.
Hà huy vượng chuyên dùng AI