sự chuẩn bị của đại việt chống tống
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a, Một cô bé bán diêm nhà nghèo đang dở dẫm trong bóng tối
Danh từ: cô bé, diêm, nhà nghèo, bóng tối
Cụm động từ: đang dở dẫm
Cụm tính từ: nghèo
b, Suốt cả ngày em không bán được bao viên nào
Danh từ: ngày, bao viên
Cụm động từ: không bán được
c, Sáng hôm sau Tuyết vẫn phủ kín mặt đất
Danh từ: sáng, tuyết, mặt đất
Cụm động từ: phủ kín
d, Em đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa
Danh từ: giá rét, đêm giao thừa
Cụm động từ: đã chết
e, Tuy nhiên em không thể nào về nhà nếu không bán được ít bao diêm hay không ai bố thí cho một đồng xu nào mang về nhất định cha em sẽ đánh em
Danh từ: nhà, bao diêm, đồng xu
Cụm động từ: không thể nào về, không bán được, không ai bố thí, sẽ đánh
ĐỌC HIỂU 4,0 1 Người kể chuyện xưng “tôi” là dấu hiệu để xác định ngôi kể số một của đoạn trích. 0,5 2 Câu chuyện được kể theo điểm nhìn của nhân vật xưng “tôi” (người con trai) 0,5 3 -Nhấn mạnh được những lo lắng, phiền muộn của người cha và thể hiện được rằng người cha chăm lo cho gia đình - Tăng tính biêủ đạt, tính hấp dẫn cho lời văn Mỗi ý ghi 0,5 điểm 1.0 4 Nêu cảm xúc của các người con về người cha - Người em: khó chịu với cha vì bắt đi ngủ sớm, cảm thấy cha nghiêm khắc với con trai, không có kỷ niệm ấu thơ nào với cha. - Người chị: ca thán vì sự nghiêm khắc và tính kỷ luật của cha, thương cha vô cùng vì được chiều chuộng.. 1,0 5 Học sinh trình bày quan điểm của bản thân – Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình (0,25 điểm) – Lý giải về quan điểm bản thân (0,5 điểm) – Bài học bản thân, bài học liên hệ (0,25 điểm) 1,0 II VIẾT 1 Viết đoạn văn nghị luận ( khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh người cha qua cảm nhận của người kể xưng“tôi”(người con) trong đoạn trích. 2.0 a.Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn.Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. 0,25 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Phân tích hình ảnh người cha qua cảm nhận của người kể xưng“tôi”(người con) trong đoạn trích. 0,25 c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau: - Người cha thể hiện sự nghiêm khắc với con cái, có tính kỷ luật, kiên nhẫn …( đi ngủ sớm, gọi con dậy sớm tập thể dục, nghiêm khắc với con trai, nhẹ nhàng với con gái…) (0,25 điểm) - Người cha có lòng yêu thương sâu sắc đối với gia đình, bảo vệ, lo lắng cho con trong độ tuổi trưởng thành, mang trong mình những mâu thuẫn và khó khăn trong cuộc sống “Ông càng lo cho tôi, đứa con trai độc nhất. Nó mà dây vào nghiện hút thì không những đời nó tàn mà cả nhà khổ, ông sẽ mất con. Lúc nào, cha tôi 1,0 4 cũng cảm thấy bất ổn. Đi ra đường thì sợ tai nạn giao thông, về nhà thì chỉ sợ con hư hỏng, sợ vợ làm ăn đổ bể…”(0,5 điểm) - Qua lời kể của người con với ngôn từ giản dị, ngôi kể số 1, điểm nhìn bên trong, giọng điệu khách quan đã cho thấy người cha, một quân nhân nguyên tắc nhưng rất giàu tình thương với gia đình.(0,25 điểm) d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn 0,25 e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. 0,25 2 Viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ về việc xác lập mục tiêu trong cuộc sống. 4.0 a.Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 500) chữ của bài văn. 0,25 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận Trình bày suy nghĩ về việc xác lập mục tiêu trong cuộc sống. 0,5 c.Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng, trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng: *Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. Nêu quan điểm của người viết về vấn đề đó.(0,25 điểm) *Thân bài - Giải thích: Mục tiêu là những điều mà chúng ta mong muốn có được trong một khoảng thời gian nhất định.(0,5 điểm) - Phân tích: + Đặt ra mục tiêu là việc quan trọng bởi mỗi người đều không ngừng nghỉ để đạt được vị trí mình mong muốn, từ đó có suy nghĩ và hành động phù hợp, cần thiết.(0,25 điểm) +Cần có những điều kiện và giải pháp để thực hiện và đạt được mục tiêu như: hiểu rõ điểm mạnh- yếu của bản thân, trang bị kiến thức, kỹ năng, thời gian, sức khỏe….(0,5 điểm) -Bình luận: + Xác lập mục tiêu là việc thiết yếu, có ý nghĩa lớn giúp mỗi người có động lực phát triển bản thân.(0,5 điểm) + Ngược lại nếu không xác lập mục tiêu dễ dẫn đến chông chênh, mất phương hướng trước cuộc sống(0,25 điểm) *Kết bài: Khái quát lại ý nghĩa của vấn đề, liên hệ với đời sống 2,5 5 thực tại, rút ra bài học cho bản thân.(0,25 điểm) Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đao đức và pháp luật d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 0,25 e. Sáng tạo Thể hiện
Đoạn trích trên được viết theo ngôi kể thứ nhất người kể Xưng tôi câu 2 lời dẫn trực tiếp em đứng buồn anh mà ở lại thì anh không đi được nữa thôi nào con cho bố đi nào lời người kể chuyện Cha chuyển tay trao con gái cho vợ rồi quay gót cô ba câu văn lần này bước chân ông quả quyết thật nhanh không ngoái đầu nhìn lại cho thấy người cha là người mạnh mẽ dứt khoát giàu tình yêu thương và đang cố kìm nén cảm xúc khi phải chia tay gia đình để lên đường làm nhiệm vụ câu 4 biện pháp tu từ là điệp ngữ từ như sợ tai nạn giao thông sợ con hư hỏng sợ vợ làm ăn đủ bể tác dụng tăng sức ảnh hưởng cả mất sự diễn đạt nhấn mạnh nỗi lo lắng thường trực sự quan tâm sâu sắc với trách nhiệm của người cha đối với gia đình làm nổi bật hình ảnh người cha luôn yêu thương chăm sóc vợ con Câu 5 Em đồng tình với cách giáo dục của người cha vì đó là cách dạy con bằng tình yêu thương và kỉ luật người cha rèn cho con tính tự lập bản lĩnh biết vượt khó đồng thời luôn quan tâm lo lắng cho con trong hành trình trưởng thành sự nghiêm khắc đúng chừng mực cùng tình yêu thương chân thành sẽ giúp con người sống có trách nhiệm và trưởng thành hơn
Câu 1 truyện được kể theo ngôi thứ ba người kể giấu mình và gọi nhân vật là hắn hộ câu 2 trong đoạn trích sự cẩu thả trong văn chương sẽ tạo nên những tác phẩm vô vị nhạt nhẽo gợi lên những tình cảm rất nông rất nhẹ diễn vài ý tưởng rất thông thường văn bản bằng phẳng dễ dãi không có gì mới lạ câu 3 biện pháp tu từ được sử dụng là liệt kê đọc ngẫm nghĩ tìm tòi nhận xét suy tưởng tác dụng tăng sự hình gợi cảm với sự diễn đạt nhấn mạnh quá trình lao động nghệ thuật nghiêm túc say mê và không ngừng nghỉ của hộ và từ đó cho thấy sự trăn trở khát vọng sáng tạo của nhân vật chính Câu 4 nhân vật Hộ là người trí thức nghèo có tài năng và khát vọng anh yêu nghề viết coi Nghệ thuật là lẽ sống và luôn mong sáng tạo tác phẩm của giá trị Đồng thời hộ cũng là người giàu trách nhiệm với gia đình nhưng không bị gánh nặng cơm áo làm cho day dứt đau khổ đây là bi kịch của người trí thức trong xã hội cũ Câu 5 Em đồng ý với ý kiến trên văn chương chân chính là cần sự đào tạo sâu suy nghĩ tìm tòi cái mới và sáng tạo để đem đến giá trị cho người đọc nếu chỉ lặp lại cái cũ viết hồi hộp thì tác phẩm sẽ nhanh chóng bị lãng quên những tác phẩm lớn thường là kết quả của lao động nghệ thuật nghiêm túc và tiếng nói riêng của nhà văn vì vậy người cầm bút muốn được đón nhận phải không ngừng sáng tạo và khám phá
Câu 1
Ngôi kể: Ngôi thứ ba.
Câu 2.
Sự cẩu thả trong văn chương sẽ tạo ra những tác phẩm hời hợt, nhạt nhẽo, thiếu giá trị, không có chiều sâu, dễ bị quên lãng.
Câu 3.
Biện pháp tu từ: Liệt kê (“đọc, ngẫm nghĩ, tìm tòi, nhận xét, suy tưởng”).
Tác dụng: Nhấn mạnh sự say mê, lao động trí tuệ bền bỉ, thái độ nghiêm túc của Hộ đối với văn chương.
Câu 4.
Nhân vật Hộ là người có lí tưởng nghệ thuật cao đẹp, yêu nghề, nghiêm túc trong sáng tạo, luôn khao khát viết được tác phẩm có giá trị.
Câu 5.
Đồng ý. Vì văn chương đòi hỏi sự sáng tạo, tìm tòi và đào sâu thì mới tạo ra tác phẩm có giá trị, có dấu ấn riêng. Nếu chỉ viết hời hợt, bắt chước thì tác phẩm sẽ không có sức sống và không được ghi nhận.
Câu 1 văn bản trên được kể theo ngôi kể thứ ba người kể giấu mình gọi tên nhân vật là gì Diệu chị Lành chú Đức câu 2 hình tượng trung tâm của văn bản là nhân vật dì Diệu người phụ nữ khao khát được làm mẹ nhưng gặp nhiều bất hạnh câu ba biện pháp tu từ trong câu văn chị thấy thương mình thương con và thương dì Diệu là biện pháp tu từ điệp từ thương tác dụng tăng sự hình gợi cảm cho sự diễn đạt nhấn mạnh tình cảm thương cảm sâu sắc của chị Lành dành cho bản thân cho đứa con và cho dì Diệu làm cho câu Văn Giàu cảm xúc thể hiện tình người ấm áp Câu 4 Em cảm nhận gì Diệu là người phụ nữ bất hạnh nhưng khao khát tình yêu thương gì luôn khao khát được làm mẹ yêu trẻ con và mong có một mái ấm trọn vẹn gì cũng là người nhân hậu biết cách suy nghĩ cho người khác nhưng trong lòng luôn đau đớn nỗi buồn riêng đây là nhân vật đáng thương và đáng được trân trọng Câu 5 qua văn bản trên em nhận ra tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng và vô cùng cao quý mỗi người cần biết yêu thương trân trọng mẹ và gia đình của mình đồng thời chúng ta cũng cần Cảm thông với những số phận bất hạnh trong cuộc sống sống nhân ái biết chia sẻ sẽ làm cuộc sống tốt đẹp hơn
Câu 1
Thể thơ lục bát
Câu 2
Văn bản thuộc thể loại truyện thơ
Câu 3
- biện pháp đối "vầng trăng"với"nửa in gối chiếc , nửa soi dặm trường"
- tác dụng
+ giúp bài thơ trở nên sinh động hấp dẫn tăng sức gợi hình gợi cảm thu hút người đọc người nghe
+ làm nổi cận sự chia đôi giữa thúy kiều và thúc sinh đồng thời gợi tâm trang chia lìa ,xa cách
Câu 4
Cảm hứng chủ đạo : nỗi buồn chia biệt , thương nhó và tình yêu sâu nặng của thúy kiều và thúc sinh
Em đề xuất nhan đề : cảnh chia biệt
Câu5
Kiều dặn thúc sinh khi về nhà phải giữ gìn tình cảm , nói rõ chuyện với hoạn thư dù gặp khó khăn cũng cố gắng bảo vệ tình duyên . Những lời dặn ấy cho thấy Kiều là một người nặng tình , trung thủy và giàu yêu thương , luôn lo nghĩ cho người mình yêu
Câu1
Nhân vật trữ tình trong văn bản là Thúy Kiều
Câu2
- phép đối "dập dìu"với"sớm đưa","là gió cánh chim"với"tống ngọc tối tìm trương khanh"
- tạo sự cân xứng , nhịm nhàng , và gợi cảnh sống nhột nhịp , phức tạp
Câu3
Cách ngắt nhịp thơ tạo cảm giác dồn dập , nghẹn ngào . Qua đó nhấn mạnh nỗi đau đớn , tủi nhục , cô đơn và xót xa cho thân phận của Kiều
Câu4
Dòng thơ cho rằng cảnh vật không tự buồn hay tự vui , mà tâm trạng của con người là thứ quyết định cách nhìn cảnh vật khi người buồn cảnh vật cũng đượm buồn . Qua đó thể hiện nỗi cô đơn , đau khổ sâu sắc của kiều
Câu5
Tâm trạng đâu đớn cô đơn , tủi nhục và ý thức sâu sắc về thân phận của kiều là nét đặc sắc mới mẻ vì văn học trung đại thường ít đi sâu vào đời sống nội tâm và ý thức cá nhân của người phụ nữ. Qua đó thể hiện giá trị nhân văn mà nguyễn du mang lại cho tác phẩm
Câu1
Văn bản sử dụng thể thơ:lục bát
Câu2
"Châu sa": nước mắt hóa thành ngọc,thể hiên những giọt nước mắt đau thương
Câu3
Biện pháp tu từ:từ láy"sè sè""dầu dầu "
Tác dụng:
- làm cho bài thơ thêm sinh động hấp dẫn tăng sức gợi hình gợi cảm thu hút người đọc người nghe
- nhấn mạnh sự lạnh lẽo,hoang vắng của một ngôi mộ nhỏ,đồng thời thể hiện nỗi buồn,niềm sót sa của tác giả
Câu4
Trong văn bản được sử dụng nhiều từ lấy như:sè sè , dầu dầu , xôn xao , mong manh ,...
Hệ thống từ láy có khả năng gợi hình gợi cảm,gợi thanh điệu.giúp khung cảnh hiện lên cụ thể , sinh động nhưng vẫn mang vẻ hoang vắng , lạnh lẽo . Đồng thời chúng còn góp phần diễ tả tâm trạng đau sót,bâng khuâng của Thúy Kiều giúp cho bài thơ trở nên giàu tính biểu cảm
Câu5
Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên,Thúy Kiều thể hiện nỗi xót xa,thương cảm,và sự đồng cảm sâu sắc . Kiều không chỉ thương cho một con người tài sắc bạc mệnh mà c òn lo lắng về số phận của chính mình. Tuy chưa từng gặp mặt nhưng Kiều vẫn dành cho Đạm Tiên sự thương cảm chân thành nhất
Điều đó cho thấy Thúy Kiều là một người giàu lòng nhân ái , tình cảm và có sự đồng cảm,trân trọng chân thành,sâu sắc cho những số phận bất hạnh khác
Olm chào em. Để đổi mật khẩu, em làm theo hướng dẫn dưới đây em nhé.
Bước 1: Đăng nhập tài khoảng bằng máy tính.
Bước 2: Chỉ vào tên hiển thị góc phải phía trên màn hình máy tính.
Bước 3: Chọn mục thông tin
Bước 4: Chọn mục mật khẩu chỗ có biểu tượng quyển sổ và cái bút.
Bước 5: Nhập mật khẩu cũ
Bước 6: Nhập mật khẩu mới
Trên đây là quy trình đổi mật khẩu trên Olm, em nhé.
Cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm.
Gì cơ